‹ Danh sách văn bản
176/2025/NĐ-CP Nghị định Lao động – BHXH

Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 176/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; mức trợ cấp hưu trí xã hội; trình tự thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội; hỗ trợ chi phí mai táng; kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều 2. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 3. Mức trợ cấp hưu trí xã hội

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều 4. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

1. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:

a) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

2. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

3. Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Điều 5. Hỗ trợ chi phí mai táng

1. Đối tượng đang hường trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định hường trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

3. Trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng

a) Tổ chức, cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

Điều 6. Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội

1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

2. Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội

a) Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;

b) Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;

c) Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

d) Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;

đ) Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực,

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách, hồ sơ của đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng xem xét quyết định chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định này. Đối tượng không phải làm văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX(2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Mẫu số 02

Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ……….

Sau khi tìm hiểu quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, tôi đề nghị:

□ Đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

□ Đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội tại nơi cư trú mới

□ Đề nghị thay đổi thông tin người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

I. Thông tin người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội

1. Họ, chữ đệm, tên (Viết chữ in hoa): ..........................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………. Giới tính: ………………….Dân tộc: ......................

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân ................................................................

4. Nơi cư trú: ..............................................................................................................

5. Địa chỉ liên lạc:.........................................................................................................

6. Số điện thoại: ..........................................................................................................

7. Chế độ, chính sách đang hưởng (nếu có):

□ Lương hưu (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp Bảo hiểm xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp ưu đãi Người có công với cách mạng (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp, phụ cấp khác (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

8. Tình trạng hộ

□ Hộ nghèo       □ Hộ cận nghèo            □ Không thuộc hộ nghèo, cận nghèo

9. Nơi đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội: ....................................................................

10. Tài khoản ngân hàng

- Tên tài khoản: ...........................................................................................................

- Số tài khoản: ………………………… Ngân hàng: .........................................................

11. Thay đổi thông tin nơi cư trú, thay đổi thông tin của người đang hưởng trợ cấp hưu trí:

- Nơi cư trú mới (Ghi cụ thể): .......................................................................................

- Thay đổi thông tin (Ghi cụ thể): ..................................................................................

II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có)

1. Họ, chữ đệm, tên: ...................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ...............................................................

4. Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................................

5. Số điện thoại: ..........................................................................................................

6. Quan hệ với người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.

 

...., ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

.... , ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (1)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nếu văn bản gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.

 

Mẫu số 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ MAI TÁNG

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ………………

1. Thông tin người đề nghị (người khai)

Họ, chữ đệm, tên: .......................................................................................................

Nơi cư trú: ..................................................................................................................

Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ...................................................................

Quan hệ với người chết: ..............................................................................................

Nội dung đề nghị: ........................................................................................................

2. Thông tin người chết được tổ chức mai táng

Họ, chữ đệm, tên: .......................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................................................

Giới tính: …………………………. Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: .....................

Nơi cư trú: ..................................................................................................................

Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ...................................................................

Đã chết vào lúc: ………….. giờ ……….. phút, ngày ………… tháng …………. năm .........

Nơi chết: .....................................................................................................................

Nguyên nhân chết: .......................................................................................................

Số Giấy báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: ………………… do: .................................

………………………………………………… cấp ngày ………… tháng ……… năm.............

3. Người, tổ chức lo mai táng nhận hỗ trợ chi phí mai táng

3.1. Trường hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:

Họ và tên: ...................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………… Nam/Nữ: ......................................

Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân: ...................................................................

Nơi cư trú: ..................................................................................................................

Quan hệ với người chết: ..............................................................................................

Số điện thoại liên hệ: ...................................................................................................

3.2. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:

Tên tổ chức: ...............................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ………………………….. Chức vụ: ...................................

Số điện thoại: .............................................................................................................

4. Phương thức nhận chi phí hỗ trợ mai táng:

□ Tài khoản ngân hàng:

Tên chủ tài khoản: .......................................................................................................

Số tài khoản: ..............................................................................................................

Ngân hàng: .................................................................................................................

□ Tiền mặt

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình.

 

.... , ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)

.... , ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI KHAI (1)
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nếu Tờ khai gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.

Số hiệu176/2025/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành30/06/2025
Ngày hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýLê Thành Long
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 176/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội về chế độ trợ cấp hưu trí xã hội. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, góp phần bảo đảm cuộc sống cơ bản cho các đối tượng yếu thế trong xã hội. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội; mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; trình tự, thủ tục thực hiện; chính sách hỗ trợ chi phí mai táng; nguồn kinh phí và phương thức tổ chức chi trả trợ cấp hưu trí xã hội; cùng các điều khoản chuyển tiếp liên quan. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đáp ứng các điều kiện cụ thể sau đây: Nhóm đối tượng từ đủ 75 tuổi trở lên: Phải là công dân Việt Nam; không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, hoặc đang hưởng nhưng mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại Nghị định này; và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội gửi cơ quan có thẩm quyền. Nhóm đối tượng từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi: Phải thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của Chính phủ; đồng thời đáp ứng điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc có mức hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội) và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng Mức trợ cấp chung: Các đối tượng đủ điều kiện theo quy định được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng với mức 500.000 đồng/tháng . Nguyên tắc áp dụng khi trùng chế độ: Trường hợp người thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khác thì sẽ được hưởng chế độ trợ cấp có mức cao hơn. Chính sách hỗ trợ thêm từ địa phương: Tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách địa phương và việc huy động các nguồn lực xã hội hóa, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tại địa phương mình. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội Quy trình giải quyết và quản lý đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện chặt chẽ thông qua các bước sau: Thủ tục đề nghị mới: Người đề nghị nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ xét duyệt, xác thực và chuẩn hóa thông tin của người đề nghị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ban hành quyết định và thực hiện chi trả. Thời gian hưởng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Nếu không đủ điều kiện, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thủ tục khi thay đổi nơi cư trú: Người đang hưởng trợ cấp thay đổi nơi cư trú có nguyện vọng nhận trợ cấp tại nơi ở mới cần nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 01. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ ban hành quyết định thôi chi trả tại địa bàn và chuyển hồ sơ liên quan đến cấp xã nơi cư trú mới. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp và thực hiện chi trả từ tháng đối tượng thôi nhận trợ cấp tại nơi cư trú cũ. Thủ tục thôi hưởng trợ cấp: Trường hợp người đang hưởng trợ cấp bị chết hoặc không còn đáp ứng đủ các điều kiện hưởng theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời điểm thôi hưởng tính từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện. Chính sách hỗ trợ chi phí mai táng Đối tượng được hỗ trợ: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã nộp văn bản đề nghị, đủ điều kiện hưởng nhưng chưa có quyết định chính thức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà bị chết. Mức hỗ trợ: Được áp dụng theo mức quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí mai táng theo nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được áp dụng một mức hỗ trợ cao nhất. Thủ tục thực hiện: Tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp lo mai táng cho đối tượng gửi Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 02 (trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến) đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Kinh phí và phương thức tổ chức chi trả trợ cấp Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu đối với công tác chi trả: Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội phải được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng và đúng đối tượng. Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả phải tuân thủ quy định pháp luật, ưu tiên đơn vị có kinh nghiệm trong chi trả an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch rộng khắp đến cấp xã, có khả năng chi trả tại nhà cho các đối tượng đặc thù và hỗ trợ cập nhật cơ sở dữ liệu đối tượng tại cộng đồng. Hợp đồng dịch vụ chi trả: Việc chi trả qua tổ chức dịch vụ được thực hiện thông qua hợp đồng ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã, xác định rõ phạm vi, đối tượng, phương thức chi trả (qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc tiền mặt trực tiếp), chi phí dịch vụ, thời hạn thanh toán và trách nhiệm của các bên. Quy trình luân chuyển vốn và quyết toán: Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách thụ hưởng và dự toán kinh phí để rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, chuyển tiền vào tài khoản của tổ chức dịch vụ chi trả để thực hiện chi trả cho tháng sau, đồng thời cử người giám sát quá trình thực hiện. Trước ngày 20 hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo danh sách đã nhận tiền, chưa nhận tiền và chuyển chứng từ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Quy định chuyển tiếp: Đối với các đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì được chuyển sang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động căn cứ danh sách, hồ sơ quản lý để ra quyết định chuyển đổi chế độ mà đối tượng không cần phải làm văn bản đề nghị mới. Hiệu lực thi hành: Nghị định 176/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 . Quy định bãi bỏ: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội chính thức hết hiệu lực thi hành.

  • Công văn 4237/LĐTBXH-BHXH năm 2020 về hướng dẫn việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
  • Công văn 6337/BTC-HCNS năm 2020 về hướng dẫn hồ sơ xác nhận tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất do Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 4584/BNV-CQĐP năm 20222 về quyết định của cơ quan có thẩm quyền điều động, nghỉ chế độ hưu trí, thôi việc, từ chức, chết không phải miễn nhiệm các chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu do Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 274/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
  • Nghị định 197/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội
  • Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
  • Luật người cao tuổi năm 2009
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025