Nghị định 167/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp đã được sửa đổi tại Nghị định 32/2018/NĐ-CP và 140/2020/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 167/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2018/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2020/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 37 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP như sau:
“3. Quyền, trách nhiệm, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 48, Điều 50 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và các nội dung sau:
a) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước, phải xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm của doanh nghiệp mà mình làm đại diện vốn để tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên theo quy định. Trước khi chỉ đạo người đại diện tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có văn bản xin ý kiến gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp (đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước giữ từ 36% vốn điều lệ trở lên). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu (gửi kèm theo: Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp hiện hành, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và phương án chia cổ tức, lợi nhuận sau thuế hàng năm của doanh nghiệp), cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến để cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên. Phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm tại doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước (trừ tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước) phải đảm bảo thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, phương án chia cổ tức, lợi nhuận sau thuế hàng năm được phân phối theo thứ tự như sau:
Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng kinh tế đã ký kết (nếu có);
Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định.
Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp (nếu Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp có quy định việc trích lập Quỹ này).
Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước.
Lợi nhuận còn lại thực hiện chia hết bằng tiền, bằng cổ phiếu cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước góp trong doanh nghiệp thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Việc chia cổ tức bằng cổ phiếu chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần thuộc phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước để thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo tiêu chí phân loại quy định tại Luật Đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương dự án. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm quy định tại Điều 43 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu hiệu quả, không tạo kẽ hở để tham ô, tham nhũng, nếu vi phạm thì xử lý theo quy định pháp luật.
Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ, sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm theo thứ tự như doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên nêu trên.
Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ dưới 36% vốn điều lệ, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm cho phù hợp, trong đó phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo Điều lệ, Quy chế quản lý tài chính được chia hết cổ tức, lợi nhuận bằng tiền cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước góp trong doanh nghiệp này thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Đối với tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước, việc phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
c) Định kỳ trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp, người đại diện phân vốn nhà nước báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp đối với doanh nghiệp mà mình được cử làm đại diện vốn nhà nước. Báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5a, 5b Điều 42 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP đã được bổ sung tại khoản 22 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP như sau:
“5a. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở lên căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định này để có ý kiến sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác.
Trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên xây dựng phương án chuyển nhượng vốn đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết, đăng ký giao dịch theo trình tự, thủ tục quy định nhưng không áp dụng được phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP do không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán năm 2019 thì doanh nghiệp được áp dụng quy định về chuyển nhượng cổ phần tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xây dựng phương án. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về phương án chuyển nhượng vốn đầu tư.
5b. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ 50% vốn điều lệ trở lên căn cứ các quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP, Nghị định số 140/2020/NĐ-CP và Nghị định này để có ý kiến sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và tổ chức thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại chưa thực hiện chia cổ tức cho các cổ đông đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 167/2024/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp – Đầu tư |
| Ngày ban hành | 26/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 26/12/2024 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Hồ Đức Phớc |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 167/2024/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và Nghị định số 140/2020/NĐ-CP). Văn bản này tập trung hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, quy trình phân phối lợi nhuận sau thuế, chế độ báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước, và tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình chuyển nhượng vốn đầu tư tại doanh nghiệp. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp, người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước, các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. Nội dung cốt lõi của Nghị định 1. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận sau thuế và chia cổ tức tại doanh nghiệp có vốn nhà nước Nghị định quy định chi tiết thứ tự phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm đối với các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước (ngoại trừ các tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại cổ phần) theo các tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết: Phương án chia cổ tức, lợi nhuận sau thuế hàng năm được phân phối theo thứ tự nghiêm ngặt: Chia lãi cho các bên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng kinh tế đã ký kết (nếu có). Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế theo quy định. Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp (nếu Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp có quy định). Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động và quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước. Lợi nhuận còn lại thực hiện chia hết bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước góp trong doanh nghiệp phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Điều kiện chia cổ tức bằng cổ phiếu: Chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần thuộc phạm vi đầu tư bổ sung vốn nhà nước để thực hiện dự án quan trọng quốc gia theo tiêu chí phân loại quy định tại Luật Đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương dự án. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng nguồn vốn từ việc chia cổ tức bằng cổ phiếu hiệu quả, không tạo kẽ hở để tham ô, tham nhũng. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ từ 36% đến 50% vốn điều lệ: Sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm theo thứ tự tương tự như nhóm doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ nêu trên. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp mà Nhà nước nắm giữ dưới 36% vốn điều lệ: Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện tham gia ý kiến, biểu quyết phương án phân phối lợi nhuận phù hợp. Trong đó, phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính phải được chia hết cổ tức, lợi nhuận bằng tiền cho các cổ đông, thành viên góp vốn. Phần cổ tức, lợi nhuận chia bằng tiền cho phần vốn nhà nước phải nộp vào ngân sách nhà nước. Đối với tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước: Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế liên quan. 2. Quy trình xin ý kiến và phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nghị định thiết lập quy trình phối hợp chặt chẽ giữa người đại diện, cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp: Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu về phương án phân phối lợi nhuận sau thuế hàng năm trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông hoặc cuộc họp Hội đồng thành viên. Đối với doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Nhà nước giữ từ 36% vốn điều lệ trở lên, trước khi chỉ đạo người đại diện, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có văn bản xin ý kiến gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu (kèm theo Điều lệ hiện hành, báo cáo tài chính đã kiểm toán và phương án chia cổ tức), cơ quan tài chính cùng cấp phải có ý kiến bằng văn bản để cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện thực hiện biểu quyết. 3. Chế độ báo cáo của người đại diện phần vốn nhà nước Nhằm tăng cường công tác giám sát tài chính, Nghị định quy định rõ thời hạn và nội dung báo cáo của người đại diện: Báo cáo định kỳ: Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày kết thúc mỗi quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm, người đại diện phần vốn nhà nước phải báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính và kiến nghị giải pháp đối với doanh nghiệp mình đại diện vốn. Báo cáo đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp. Báo cáo phải được gửi đồng thời cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Sửa đổi điều lệ doanh nghiệp và quy chế quản trị nội bộ Nghị định quy định trách nhiệm rà soát, hoàn thiện thể chế nội bộ của doanh nghiệp: Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện tại các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở lên chủ động có ý kiến sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp và các quy chế quản trị nội bộ khác cho phù hợp khi quản lý, sử dụng vốn, tài sản và tổ chức thoái vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khác. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ cũng có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp mình tại các doanh nghiệp con (có vốn góp từ 50% vốn điều lệ trở lên) thực hiện rà soát, sửa đổi điều lệ và quy chế quản trị nội bộ tương tự. 5. Cơ chế đặc thù trong chuyển nhượng vốn đầu tư (Thoái vốn) Nghị định tháo gỡ nút thắt pháp lý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện thoái vốn tại các công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch: Trường hợp doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên xây dựng phương án chuyển nhượng vốn đầu tư tại công ty cổ phần chưa niêm yết, đăng ký giao dịch nhưng không áp dụng được phương thức chuyển nhượng vốn thông thường quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (do không đáp ứng điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Chứng khoán năm 2019), thì doanh nghiệp được phép áp dụng quy định về chuyển nhượng cổ phần tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020 để xây dựng phương án. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm cho ý kiến để người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư này tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đối với khoản lợi nhuận sau thuế còn lại chưa thực hiện chia cổ tức cho các cổ đông đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng quy định mới về phân phối lợi nhuận quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, và người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Nghị định 93/2017/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước
- Luật Đầu tư công 2019
- Luật Chứng khoán 2019