Nghị định 159/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 01/2019/NĐ-CP về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 159/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2019/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM LÂM VÀ LỰC LƯỢNG CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ RỪNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được giao quản lý;”.
c) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 3 như sau:
“k) Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 như sau:
“d) Phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.”.
b) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 như sau:
“2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:”.
c) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 như sau:
“e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;”.
d) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:”.
đ) Bổ sung điểm k, điểm l vào sau điểm i khoản 3 như sau:
“k) Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện các nhiệm vụ phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 như sau:
“e) Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; xác nhận nguồn gốc lâm sản, xác nhận mẫu vật động vật, thực vật; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật;”.
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Quản lý, chỉ đạo Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm
1. Kiểm lâm khi thi hành công vụ thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Nghị định này và theo quy định của pháp luật; mặc đồng phục, đeo cấp hiệu, kiểm lâm hiệu, biển tên theo quy định.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ, kiểm tra hiện trường, áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, xử lý vi phạm pháp luật hình sự.
4. Được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, đồng phục, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao khác theo quy định của pháp luật.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Tổ chức Kiểm lâm trung ương
Cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tổ chức Kiểm lâm cấp tỉnh
Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Hạt Kiểm lâm cấp huyện là tổ chức hành chính thuộc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, giúp Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn huyện khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Hạt Kiểm lâm cấp huyện có bộ phận giúp việc là Trạm Kiểm lâm.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Tổ chức Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
1. Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ là tổ chức hành chính thuộc Cục Kiểm lâm đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do Trung ương quản lý; thuộc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do địa phương quản lý.
Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ có bộ phận giúp việc là Trạm Kiểm lâm.
2. Tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ:
a) Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập ở Vườn quốc gia;
b) Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập ở khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên;
c) Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ được thành lập ở khu rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên.
3. Căn cứ tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ và yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Kiểm lâm trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ hy sinh, bị thương thì được cơ quan có thẩm quyền căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận là liệt sỹ, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định tại điểm g, điểm i khoản 1 Điều 14 và điểm g, điểm i khoản 1 Điều 23 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.”.
10. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:
“c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị hy sinh, bị thương được hưởng chế độ, chính sách theo quy định Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.”.
11. Bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.”.
12. Sửa đổi điểm a khoản 2 mục VIII Phụ lục I như sau:
“a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp, thu hồi, tạm đình chỉ Giấy chứng nhận Kiểm lâm đối với chức danh Cục trưởng Cục Kiểm lâm, Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm;”.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 159/2024/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 18/12/2024 |
| Ngày hiệu lực | 02/02/2025 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Chính phủ ban hành Nghị định số 159/2024/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực thực thi pháp luật, đồng thời bảo đảm các chế độ, chính sách ưu đãi cho lực lượng kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trong tình hình mới. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Kiểm lâm trung ương, Kiểm lâm cấp tỉnh, Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; bổ sung các quy định về chế độ chính sách đối với lực lượng kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng khi thực hiện nhiệm vụ. Đối tượng áp dụng bao gồm lực lượng Kiểm lâm các cấp, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng, các cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của Nghị định số 159/2024/NĐ-CP 1. Sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Kiểm lâm các cấp Nghị định đã bổ sung nhiều nhiệm vụ mới cho lực lượng Kiểm lâm nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý lâm sản hiện đại, truy xuất nguồn gốc và hội nhập quốc tế: Đối với Kiểm lâm trung ương (Cục Kiểm lâm): Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng. Bổ sung nhiệm vụ thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS); quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES); quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định. Đối với Kiểm lâm cấp tỉnh (Chi cục Kiểm lâm): Bổ sung nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện công tác phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao. Đồng thời, thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, quản lý động thực vật hoang dã, thực thi Công ước CITES và truy xuất nguồn gốc lâm sản trên địa bàn tỉnh. Đối với Kiểm lâm cấp huyện (Hạt Kiểm lâm): Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam; xác nhận nguồn gốc lâm sản, xác nhận mẫu vật động vật, thực vật; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Quản lý, chỉ đạo Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn thực hiện các phương án, kế hoạch bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm khi thi hành công vụ Nghị định sửa đổi Điều 7 nhằm chuẩn hóa và nâng cao tính chịu trách nhiệm của công chức Kiểm lâm khi thực hiện nhiệm vụ: Khi thi hành công vụ phải thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; bắt buộc mặc đồng phục, đeo cấp hiệu, kiểm lâm hiệu và biển tên theo quy định. Có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ; tiến hành kiểm tra hiện trường và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và xử lý vi phạm pháp luật hình sự. Được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng. 3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức Kiểm lâm từ Trung ương đến địa phương Nghị định xác định rõ địa vị pháp lý của các cơ quan Kiểm lâm trong hệ thống hành chính nhà nước: Cục Kiểm lâm: Là tổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh: Là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hạt Kiểm lâm cấp huyện: Là tổ chức hành chính thuộc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh, giúp Chi cục trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn. Hạt Kiểm lâm cấp huyện có bộ phận giúp việc là Trạm Kiểm lâm. 4. Tiêu chí thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Nghị định đưa ra các tiêu chí định lượng cụ thể để thành lập các Hạt Kiểm lâm chuyên biệt: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng được thành lập tại các Vườn quốc gia. Đối với khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh: Phải có diện tích từ 15.000 héc-ta trở lên mới được thành lập Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng. Đối với rừng phòng hộ (đầu nguồn, chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển): Phải có diện tích từ 20.000 héc-ta trở lên mới được thành lập Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ. Thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các Hạt Kiểm lâm thuộc trung ương quản lý; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các Hạt Kiểm lâm thuộc địa phương quản lý. 5. Bổ sung chế độ, chính sách ưu đãi đối với Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Đây là một trong những điểm mới mang tính nhân văn sâu sắc, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người trực tiếp giữ rừng: Công chức Kiểm lâm trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ mà hy sinh hoặc bị thương thì được cơ quan có thẩm quyền căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn xem xét công nhận là liệt sỹ hoặc người hưởng chính sách như thương binh theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng (không phải là công chức kiểm lâm) trong khi trực tiếp làm nhiệm vụ bị hy sinh hoặc bị thương cũng được hưởng chế độ, chính sách ưu đãi tương tự theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 6. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Kiểm lâm Nghị định bổ sung quy định cụ thể về thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận Kiểm lâm đối với các chức danh lãnh đạo cao nhất của lực lượng. Theo đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền cấp, thu hồi, tạm đình chỉ Giấy chứng nhận Kiểm lâm đối với chức danh Cục trưởng Cục Kiểm lâm và Phó Cục trưởng Cục Kiểm lâm. Hiệu lực thi hành Nghị định số 159/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
- Công ước quốc tế về buôn bán các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)
- Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020