‹ Danh sách văn bản
145/2026/NĐ-CP Nghị định Tài chính – Ngân hàng

Nghị định 145/2026/NĐ-CP quy định nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 145/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

b) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

c) Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

d) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật

1. Ngoài các quy định nêu tại Nghị định này, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định tại Nghị định này và quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Chương II

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Điều 3. Hoạt động đầu tư

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải xác định rõ các xung đột lợi ích có thể phát sinh khi thực hiện đầu tư, biện pháp để kiểm soát xung đột lợi ích và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trước khi thực hiện hoạt động đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Doanh thu

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm:

a) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm doanh thu từ hoạt động quản lý thành viên; doanh thu từ hoạt động tổ chức thị trường; doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

b) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu từ dịch vụ hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh thu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:

a) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng ký, quản lý thành viên; doanh thu từ hoạt động đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một phần, điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký; doanh thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán; doanh thu từ hoạt động chuyển khoản chứng khoán; doanh thu từ hoạt động thực hiện quyền; doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch; doanh thu từ hoạt động vay, cho vay chứng khoán; doanh thu từ hoạt động thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; doanh thu từ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, quản lý vị thế, chuyển khoản vị thế, quản lý tài sản ký quỹ, xử lý lỗi sau giao dịch; doanh thu từ hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; doanh thu dịch vụ phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư; doanh thu từ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

b) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

d) Ngoài doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh từ hoạt động thanh toán hộ cổ tức, gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, các chứng khoán khác và thực hiện quyền mua chứng khoán.

Điều 5. Chi phí

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý chi phí theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thuế và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với một số khoản chi phí đặc thù sau đây:

a) Chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Việc trích Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được thực hiện hàng quý. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, số dư của Quỹ được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.

b) Chi phí chuyển công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán.

Điều 6. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Khi thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, ngoài các yếu tố tác động được loại trừ theo quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được loại trừ tác động của các yếu tố sau:

a) Thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng đến doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm b khoản này và doanh thu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ, doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do tác động của các yếu tố: số lượng thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; số lượng công ty niêm yết, số lượng công ty đăng ký giao dịch; khối lượng chứng khoán giao dịch và giá giao dịch; giá trị trái phiếu trúng thầu, kế hoạch và quy mô huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu; giá trị giao dịch trái phiếu; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch; khối lượng giao dịch chứng khoán phái sinh; khối lượng giao dịch của các chứng khoán khác theo quy định của pháp luật chứng khoán; doanh thu từ hoạt động đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ; doanh thu từ hoạt động tổ chức sàn giao dịch các-bon trong nước; doanh thu từ hoạt động tổ chức các thị trường khác.

c) Đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ thay đổi do biến động các yếu tố: khối lượng chứng khoán lưu ký thực hiện trong năm; giá trị chứng khoán đăng ký (lần đầu) thực hiện trong năm và số lần đăng ký chứng khoán bổ sung; giá trị thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng với mỗi lần thực hiện quyền; số lần và giá trị chuyển khoản chứng khoán; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán; số lượng tổ chức đăng ký thành viên; số lượng thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; số lượng hợp đồng và giá trị vay và cho vay chứng khoán; số dư tài sản ký quỹ cuối ngày, giá trị giao dịch chứng khoán thế vị và khối lượng chứng khoán phái sinh thế vị; số lượng giao dịch xử lý lỗi sau giao dịch; số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; giá trị chứng khoán phong tỏa; khối lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon lưu ký thực hiện trong năm; số lần và khối lượng chuyển khoản, giá trị thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do tác động của yếu tố khách quan khi cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Điều 7. Quản lý đối với công ty do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý đối với các công ty do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chứng khoán và quy định tại Nghị định này.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cho ý kiến về việc ban hành quy chế tài chính của công ty con. Quy chế quản lý tài chính của công ty con phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Vốn điều lệ, huy động vốn và đầu tư vốn ra bên ngoài.

b) Đầu tư, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý tài sản.

c) Doanh thu và chi phí của công ty con. Trong đó, công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến hoạt động đấu giá chứng khoán; công ty con của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán.

d) Phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ.

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế, quy trình và thực hiện giám sát nội bộ, giám sát tài chính và kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ theo các quy chế, quy trình, phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tuân thủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, tuân thủ chế độ báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn và Nghị định này.

2. Chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với công tác tài chính.

3. Thực hiện giám sát, kiểm tra, quản lý vốn của doanh nghiệp mình đầu tư tại công ty con; thực hiện giám sát nội bộ theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn và Nghị định này.

2. Đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách để trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026.

2. Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Sửa đổi cụm từ “điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam” tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thành cụm từ “điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 145/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

Số hiệu145/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcTài chính – Ngân hàng
Ngày ban hành05/05/2026
Ngày hiệu lực22/06/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýNguyễn Văn Thắng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Ngày 05 tháng 5 năm 2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 145/2026/NĐ-CP quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung khổ quản lý tài chính đặc thù, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả hoạt động cho các tổ chức vận hành thị trường chứng khoán tại Việt Nam. - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này quy định chi tiết về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá và xếp loại doanh nghiệp đối với hai tổ chức then chốt của thị trường chứng khoán Việt Nam bao gồm: Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX). Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC). Bộ Tài chính với vai trò là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại VNX và VSDC. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến cơ chế quản lý tài chính và công tác đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của hai đơn vị nêu trên. - Nguyên tắc áp dụng pháp luật Bên cạnh các quy định đặc thù tại Nghị định này, VNX và VSDC có trách nhiệm thực hiện quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong trường hợp phát sinh sự khác biệt giữa quy định tại Nghị định này và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các đơn vị sẽ ưu tiên áp dụng theo quy định của Nghị định này. - Quy định về hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư của VNX và VSDC phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đồng thời, hai tổ chức này phải chủ động nhận diện, xác định rõ các xung đột lợi ích có thể phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng các biện pháp kiểm soát xung đột hiệu quả và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. - Cơ chế quản lý doanh thu và thu nhập khác Nghị định phân định rõ ràng cơ cấu doanh thu của từng tổ chức để phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù: Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (VNX): Doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ (quản lý thành viên, tổ chức thị trường giao dịch và các nghiệp vụ khác); doanh thu cung cấp dịch vụ (dịch vụ cung cấp thông tin, hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán); doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con (khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con, doanh thu tài chính và thu nhập khác). Đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (VSDC): Doanh thu bao gồm doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ (đăng ký, quản lý thành viên; đăng ký/hủy đăng ký chứng khoán; lưu ký; chuyển khoản; thực hiện quyền; chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống; vay và cho vay chứng khoán; thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; bù trừ, thanh toán giao dịch, quản lý vị thế, ký quỹ, xử lý lỗi sau giao dịch; đăng ký biện pháp bảo đảm; phong tỏa chứng khoán; lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon...); doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu đầu tư vốn vào công ty con. Đặc biệt, VSDC được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với khoản lãi tiền gửi phát sinh từ hoạt động thanh toán hộ cổ tức, gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ và thực hiện quyền mua chứng khoán. - Cơ chế quản lý chi phí đặc thù Bên cạnh việc quản lý chi phí theo quy định chung của pháp luật quản lý vốn nhà nước và pháp luật thuế, VSDC được phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi đặc thù sau: Chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Việc trích lập được thực hiện theo quý; nếu không sử dụng hết trong năm tài chính, số dư của Quỹ được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. Chi phí chuyển công ty con của VNX đối với hoạt động giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán. - Đánh giá và xếp loại doanh nghiệp VNX và VSDC thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Tuy nhiên, do tính chất phụ thuộc lớn vào biến động thị trường, khi thực hiện đánh giá, xếp loại, hai tổ chức này được loại trừ tác động của các yếu tố khách quan sau: Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của hai đơn vị. Đối với VNX: Các biến động về số lượng thành viên; số lượng công ty niêm yết/đăng ký giao dịch; khối lượng và giá trị giao dịch chứng khoán; giá trị trái phiếu trúng thầu và quy mô huy động vốn qua phát hành trái phiếu; giá trị chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống; khối lượng giao dịch chứng khoán phái sinh; doanh thu từ hoạt động đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ; doanh thu tổ chức sàn giao dịch các-bon trong nước và các thị trường khác. Đối với VSDC: Biến động về khối lượng chứng khoán lưu ký; giá trị đăng ký chứng khoán lần đầu và bổ sung; giá trị thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng; số lần và giá trị chuyển khoản, chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống; số lượng thành viên lưu ký và thành viên bù trừ; số lượng hợp đồng vay/cho vay chứng khoán; số dư tài sản ký quỹ; số lượng giao dịch xử lý lỗi; số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; giá trị chứng khoán phong tỏa; khối lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon lưu ký và thanh toán; doanh thu từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do yếu tố khách quan khi cung cấp dịch vụ. - Quản lý đối với công ty con do VNX và VSDC nắm giữ 100% vốn điều lệ VNX và VSDC thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với các công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý vốn nhà nước và Luật Chứng khoán. Một số nội dung quản lý trọng tâm bao gồm: Cho ý kiến về việc ban hành quy chế tài chính của công ty con, bảo đảm quy chế bao gồm đầy đủ các nội dung về vốn điều lệ, huy động vốn, đầu tư, quản lý tài sản, doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận. Công ty con của VNX được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến hoạt động đấu giá chứng khoán. Công ty con của VSDC được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ. Xây dựng, ban hành quy chế, quy trình và thực hiện giám sát nội bộ, giám sát tài chính, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty con này. - Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: Chịu trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt cơ chế quản lý tài chính, thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, công khai thông tin; chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện giám sát chặt chẽ nguồn vốn đầu tư tại các công ty con. Bộ Tài chính: Thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu; theo dõi, đánh giá việc chấp hành chính sách để kịp thời trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế tài chính cho phù hợp với thực tiễn phát triển của thị trường. - Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Nghị định 145/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và được áp dụng bắt đầu từ năm tài chính 2026. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, Nghị định tiến hành sửa đổi cụm từ viện dẫn liên quan tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật.

  • Nghị định 59/2021/NĐ-CP quy định về nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
  • Quyết định 22/QĐ-HĐTV năm 2026 về Quy chế Niêm yết và giao dịch chứng khoán niêm yết do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành
  • Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
  • Luật Chứng khoán 2019
  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
  • Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025