Nghị định 143/2026/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Việt Nam và Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất giai đoạn 2026-2027
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ CÁC TIỂU VƯƠNG QUỐC Ả-RẬP THỐNG NHẤT GIAI ĐOẠN 2026 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất giai đoạn 2026 - 2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (sau đây gọi tắt là Hiệp định CEPA) giai đoạn 2026 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPA giai đoạn 2026 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam theo Hiệp định CEPA sau đây gọi tắt là thuế suất CEPA).
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cột “Thuế suất CEPA (%)” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 03 tháng 02 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;
b) 2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất CEPA tại thời điểm tương ứng.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất CEPA
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất CEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất vào Việt Nam.
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định CEPA và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất CEPA phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
2. Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất đăng ký từ ngày 03 tháng 02 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 143/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày hiệu lực | 05/05/2026 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/01/2028 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 143/2026/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (sau đây gọi tắt là Hiệp định CEPA) giai đoạn 2026 - 2027, đồng thời xác định rõ các điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt này. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định Phạm vi điều chỉnh: Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPA giai đoạn 2026 - 2027 và quy định các điều kiện cụ thể để hàng hóa nhập khẩu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cơ quan hải quan và công chức hải quan; các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Thuế suất CEPA) Cấu trúc biểu thuế: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số tại các cột “Mã hàng” và “Mô tả hàng hóa”. Xử lý khi sửa đổi danh mục: Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan thực hiện kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hóa được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định. Các giai đoạn áp dụng thuế suất: Thuế suất CEPA (%) được phân chia cụ thể theo từng giai đoạn: Giai đoạn 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 03 tháng 02 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Giai đoạn 2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Ký hiệu đặc biệt: Ký hiệu “*” tại Biểu thuế thể hiện hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất CEPA tại thời điểm tương ứng. Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPA Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam chỉ được áp dụng mức thuế suất CEPA khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Phải được nhập khẩu trực tiếp từ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) vào Việt Nam. Phải đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo đúng quy định của Hiệp định CEPA và các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam. Quy định đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam Hàng hóa từ các khu phi thuế quan của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường trong nước cũng được áp dụng mức thuế suất CEPA nếu đáp ứng đủ điều kiện thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa, có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định CEPA. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Xử lý tiền thuế nộp thừa (Hồi tố): Đối với các tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam từ Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất đăng ký từ ngày 03 tháng 02 năm 2026 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Nghị định 84/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 81/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022-2027
- Công văn 608/CHQ-NVTHQ năm 2025 vướng mắc áp dụng Biểu ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA) do Cục Hải quan ban hành
- Luật Hải quan 2014
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Luật điều ước quốc tế 2016
- Luật Quản lý thuế 2019
- Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025