Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN
Ngày 29/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN
Tại Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định bổ sung thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng vào nhóm được miễn thuế TNDN hiện đang được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 . Chi tiết như sau:
Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
-
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
-
Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
-
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
-
Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.
Xem chi tiết tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026.
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 141/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 320/2025/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15 , Luật số 127/2025/QH15 , Luật số 133/2025/QH15 , Luật số 141/2025/QH15 và Luật số 143/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp .
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại
Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8 , Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11 ,
khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP .
- Sửa đổi, bổ sung
khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
như sau:
"5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".
Điều 2. Bổ sung khoản 15
Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
“15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
c) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
d) Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.”.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
-
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP .
-
Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
-
Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;-Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH( b). TM. CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNGPHÓ THỦ TƯỚNGNguyễn Văn Thắng
Lưu trữ
Ghi chú
Ý kiến Facebook
In
Bài liên quan: Văn bản nổi bật tuần 18 năm 2026 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ sẽ được miễn thuế TNDN
Hỏi đáp pháp luật
Pháp Luật Thuế
Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp những loại thuế nào trong năm 2026?
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì kê khai thuế TNCN như thế nào?
Hướng dẫn thực hiện sổ sách kế toán và khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng theo Công văn 473? Những lưu ý về thuế TNDN 2026: Mức thuế suất hiện nay là bao nhiêu? Các khoản chi nào được trừ? Các khoản chi nào không được trừ? Chính sách ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển sang mô hình doanh nghiệp theo Công văn 11926?
Bản án liên quan
Doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế TNDN theo quy định mới nhất không? Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thì sử dụng hóa đơn điện tử thế nào theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP?
PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP
Cách lấy lại tiền thuế Quý 1/2026 hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đã nộp Chính sách miễn thuế cho thuê bất động sản 2026 dưới 1 tỷ đồng Quy định mới về hóa đơn hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026
| Số hiệu | 141/2026/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2026 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Văn Thắng |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đồng thời bổ sung quy định tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Văn bản này mang lại những cải cách mạnh mẽ về ngưỡng doanh thu chịu thuế, nghĩa vụ sử dụng hóa đơn điện tử và chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ tối đa cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; các doanh nghiệp, tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có quy mô doanh thu nhỏ; cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp. Sửa đổi chính sách thuế và quản lý hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Nghị định thực hiện điều chỉnh lớn về ngưỡng doanh thu áp dụng các chính sách thuế và quản lý hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP: Nâng ngưỡng doanh thu áp dụng chính sách thuế: Thay đổi toàn bộ cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại các điều khoản cốt lõi bao gồm Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng thuế và thủ tục hành chính cho các hộ, cá nhân kinh doanh có quy mô nhỏ dưới 01 tỷ đồng. Quy định mới về việc sử dụng hóa đơn điện tử: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: Bắt buộc phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng chung một mã số thuế nhưng phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Không bắt buộc nhưng được phép đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền nếu đáp ứng đủ điều kiện và có nhu cầu. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc có doanh thu năm trước dưới 01 tỷ đồng nhưng trong năm phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng: Bắt buộc phải chuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Thời hạn đăng ký sử dụng là trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt mức 01 tỷ đồng. Bổ sung quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp siêu nhỏ Nghị định bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Căn cứ xác định tổng doanh thu năm: Là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác được ghi nhận trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề. Phương pháp xác định doanh thu đối với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng: Tổng doanh thu của kỳ tính thuế năm trước liền kề được quy đổi bằng cách lấy tổng doanh thu thực tế trong kỳ chia cho số tháng hoạt động thực tế và nhân với 12 tháng. Các trường hợp mới thành lập, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng. Ưu đãi cho doanh nghiệp mới thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế có dự kiến tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Khi kết thúc kỳ tính thuế, nếu doanh thu thực tế vượt quá 01 tỷ đồng, doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế theo quy định thông thường và được miễn tính tiền chậm nộp đối với số thuế phát sinh. Trường hợp loại trừ áp dụng: Chính sách miễn thuế này không áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết đó không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định này. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 . Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách, Nghị định đưa ra các quy định xử lý cụ thể: Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Trường hợp tự xác định doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống nhưng đã kê khai, nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định cũ tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì số tiền thuế đã nộp sẽ được xử lý theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP. Đối với doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I năm 2026: Nếu đáp ứng điều kiện doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế TNDN cho các quý tiếp theo. Số thuế đã nộp thừa của quý I sẽ được bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Đối với kỳ tính thuế năm 2025 kết thúc sau ngày 01/01/2026: Doanh nghiệp đủ điều kiện sẽ được miễn thuế TNDN cho khoảng thời gian tính từ ngày 01/01/2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế TNDN được miễn của kỳ tính thuế năm 2025 được tính bằng tổng số thuế TNDN phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực tế hoạt động đối với doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 trở đi, doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn theo quy định mới tại Điều 2 Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Bị sửa đổi, bổ sung bởi
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
- Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Văn bản liên quan
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.