‹ Danh sách văn bản
132/2026/NĐ-CP Nghị định Kế toán – Kiểm toán

Nghị định 132/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 132/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 41/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3

“3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;

b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

c) Đối với hành vi vi phạm về kế toán quy định tại Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là:

Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán;

Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán.

d) Để xem xét hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc hay đang thực hiện, ngoài việc căn cứ điểm c trên đây, cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật về kế toán, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, khoản 3 Điều 6

“2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; Điều 35a là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.”.

Điều 3. Bổ sung Mục 8 và Điều 35a Chương II

“Mục 8

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ KHỦNG BỐ; PHÒNG, CHỐNG TÀI TRỢ PHỔ BIẾN VŨ KHÍ HỦY DIỆT HÀNG LOẠT TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Điều 35a. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán

1. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nhận biết khách hàng; quy định về đánh giá rủi ro; quy định về phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Hành vi không nhận biết khách hàng; không cập nhật; không xác minh thông tin nhận biết khách hàng hoặc nhận biết khách hàng; cập nhật; xác minh thông tin nhận biết khách hàng không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Hành vi không cập nhật danh sách đen;

Hành vi không thực hiện đánh giá, không cập nhật kết quả đánh giá rủi ro rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;

Hành vi không báo cáo hoặc không phổ biến kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật.

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng hoặc không ban hành quy trình quản lý rủi ro, không phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro hoặc xây dựng quy trình quản lý rủi ro, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

2. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy định về lưu trữ, cung cấp và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ trong việc thực hiện kiểm soát, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Không áp dụng quy định nội bộ về phân công hoặc không đăng ký phân công người chịu trách nhiệm, cán bộ, bộ phận phụ trách về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành quy định nội bộ không đúng quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo; lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Không tuân thủ quy định về bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo liên quan đến các giao dịch phải báo cáo theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

3. Xử phạt hành vi vi phạm quy định liên quan đến khách hàng nước ngoài là cá nhân có ảnh hưởng chính trị

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các quy định liên quan đến khách hàng là cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.

4. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giám sát giao dịch đặc biệt

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt theo quy định tại Luật Phòng, chống rửa tiền.

5. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ, báo cáo hành vi nghi ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt

a) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Vi phạm quy định về thời hạn hoặc yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác về thông tin báo cáo từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính đối với báo cáo giao dịch có giá trị lớn theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Gửi báo cáo không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật đối với báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Không báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo;

Không báo cáo giao dịch đáng ngờ liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen, danh sách bị chỉ định theo quy định của pháp luật phòng, chống khủng bố, pháp luật về phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.

6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố;

b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện, trợ giúp thực hiện hành vi rửa tiền mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Thiết lập, duy trì quan hệ kinh doanh với ngân hàng vỏ bọc mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ, xử lý tiền, tài sản liên quan đến tài trợ khủng bố để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tiền, tài sản, nguồn tài chính, nguồn lực kinh tế, dịch vụ tài chính hoặc dịch vụ khác cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

7. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt trong kinh doanh dịch vụ kế toán chưa được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 340/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Chương IV

“Chương IV

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN

Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại Nghị định này.

2. Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác

1. Giám đốc Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 70a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Thanh tra viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 71a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử

Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.”.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

Số hiệu132/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcKế toán – Kiểm toán
Ngày ban hành06/04/2026
Ngày hiệu lực21/05/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýHồ Đức Phớc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 132/2026/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về thời hiệu xử phạt, nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân và tổ chức, bổ sung các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố trong kinh doanh dịch vụ kế toán, đồng thời phân định rõ thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan chức năng. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kế toán và kinh doanh dịch vụ kế toán trên lãnh thổ Việt Nam. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Nghị định đã sửa đổi, bổ sung quy định về thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi trong lĩnh vực kế toán như sau: Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc: Thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện: Thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Xác định thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt: Là thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán; hoặc thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt sẽ căn cứ vào quy định pháp luật về kế toán, hồ sơ, tài liệu và tình tiết cụ thể của từng vụ việc để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay đang thực hiện. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân và tổ chức Nghị định làm rõ nguyên tắc phân định mức phạt tiền giữa cá nhân và tổ chức như sau: Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, ngoại trừ các trường hợp quy định cụ thể là áp dụng đối với cá nhân (bao gồm các điều khoản về chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính, và hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền tại Điều 35a). Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV của Nghị định là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền đối với tổ chức, thẩm quyền xử phạt của các chức danh này sẽ gấp 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. Bổ sung hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố trong kinh doanh dịch vụ kế toán Đây là nội dung bổ sung quan trọng (Mục 8 và Điều 35a), quy định chi tiết các mức phạt đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán liên quan đến phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt: Vi phạm quy định về nhận biết khách hàng, đánh giá và phân loại rủi ro: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với các hành vi: Không nhận biết, cập nhật, xác minh thông tin khách hàng hoặc thực hiện không đúng quy định; không cập nhật danh sách đen; không thực hiện đánh giá hoặc cập nhật kết quả đánh giá rủi ro; không báo cáo hoặc phổ biến kết quả đánh giá rủi ro. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng, không ban hành quy trình quản lý rủi ro hoặc phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro không đúng quy định. Vi phạm quy định nội bộ và lưu trữ, cung cấp thông tin: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định nội bộ về kiểm soát, kiểm toán nội bộ; không phân công hoặc đăng ký người chịu trách nhiệm phòng, chống rửa tiền; không áp dụng đúng quy định nội bộ về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không ban hành quy định nội bộ hoặc ban hành không đúng quy định pháp luật. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu; không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ, không đúng thời hạn; không tuân thủ quy định bảo mật thông tin nhận biết khách hàng đối với các giao dịch phải báo cáo (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự). Vi phạm liên quan đến khách hàng nước ngoài có ảnh hưởng chính trị (PEPs): Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các quy định liên quan đến đối tượng này theo Luật Phòng, chống rửa tiền. Vi phạm về giám sát giao dịch đặc biệt: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát giao dịch đặc biệt. Vi phạm về báo cáo giao dịch giá trị lớn, giao dịch đáng ngờ và hành vi nghi ngờ tài trợ khủng bố: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thời hạn hoặc yêu cầu đầy đủ, chính xác của báo cáo giao dịch giá trị lớn từ lần thứ ba trở lên trong năm tài chính; hoặc gửi báo cáo không đầy đủ thông tin đối với giao dịch đáng ngờ. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo giao dịch giá trị lớn; không báo cáo giao dịch đáng ngờ; không báo cáo khi có nghi ngờ khách hàng hoặc giao dịch liên quan đến tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt hoặc khách hàng nằm trong danh sách đen. Vi phạm quy định về các hành vi bị cấm: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp trái phép dịch vụ nhận tiền mặt, séc, công cụ tiền tệ khác hoặc công cụ lưu trữ giá trị và thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với các hành vi (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự): Tổ chức, tham gia hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền; thiết lập, duy trì quan hệ với ngân hàng vỏ bọc; không tố giác hành vi tài trợ khủng bố; lợi dụng việc tạm ngừng lưu thông, phong tỏa tài sản để xâm phạm lợi ích nhà nước, tổ chức, cá nhân; trực tiếp hoặc gián tiếp cung cấp tài chính, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố. Áp dụng quy định xử phạt khác: Các hành vi vi phạm về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố trong kinh doanh dịch vụ kế toán chưa được quy định tại Nghị định này sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 340/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính Nghị định quy định chi tiết về các lực lượng có thẩm quyền lập biên bản và các chức danh có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán: Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định; công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định pháp luật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành: Giám đốc Sở Tài chính và Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ/cơ quan ngang bộ thành lập: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 40.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thanh tra viên: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt tối đa của thanh tra viên. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực thành lập: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 40.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 25.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Nghị định bổ sung quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử (Điều 71a). Theo đó, quy trình này được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định chi tiết tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP). Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định 132/2026/NĐ-CP quy định rõ các điều khoản thi hành như sau: Hiệu lực thi hành: Nghị định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2026. Nguyên tắc áp dụng văn bản dẫn chiếu: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.

  • Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em
  • Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh
  • Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực
  • Nghị định 41/2018/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
  • Luật phòng, chống khủng bố năm 2013
  • Luật kế toán 2015
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020
  • Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
  • Luật Phòng, chống rửa tiền 2022
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
  • Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025
  • Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn