‹ Danh sách văn bản
131/2024/NĐ-CP Nghị định Thuế – Phí – Lệ phí

Nghị định 131/2024/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en giai đoạn 2024-2027

Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 131/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2024

 

NGHỊ ĐỊNH

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NHÀ NƯỚC I-XRA-EN GIAI ĐOẠN 2024 - 2027

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en giai đoạn 2024 - 2027.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en (sau đây gọi tắt là Hiệp định VIFTA) giai đoạn 2024 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VIFTA giai đoạn 2024 - 2027

1. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định VIFTA giai đoạn 2024 - 2027 (sau đây gọi tắt là Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các giai đoạn được nhập khẩu từ lãnh thổ I-xra-en vào Việt Nam đối với từng mã hàng.

2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.

Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

Phân loại hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Cột "Thuế suất VIFTA (%)" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

a) Cột “2024”: Thuế suất áp dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;

b) Cột “2025”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;

c) Cột “2026”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;

d) Cột “2027”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Hiệp định VIFTA. Việc quản lý nhập khẩu và thuế suất thuế nhập khẩu các mặt hàng này được thực hiện theo quy định pháp luật.

5. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với một số mặt hàng thuộc nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01 chỉ áp dụng trong hạn ngạch thuế quan; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.

Điều 4. Điều kiện áp dụng

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ I-xra-en.

3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định VIFTA và các quy định hiện hành.

Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam

Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Số hiệu131/2024/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành15/10/2024
Ngày hiệu lực15/10/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2028
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýHồ Đức Phớc
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 131/2024/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en (Hiệp định VIFTA) giai đoạn 2024 - 2027, đồng thời thiết lập các điều kiện cụ thể để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt này. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh các quan hệ pháp luật liên quan đến thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ I-xra-en nhập khẩu vào Việt Nam theo cam kết tại Hiệp định VIFTA giai đoạn từ năm 2024 đến hết năm 2027. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm: Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành. Cơ quan hải quan và công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và áp thuế. Các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo Hiệp định VIFTA. Quy định chi tiết về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VIFTA Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định được xây dựng chi tiết và áp dụng theo các nguyên tắc kỹ thuật cụ thể: Cấu trúc biểu thuế: Bao gồm mã hàng, mô tả hàng hóa và mức thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho từng giai đoạn cụ thể đối với hàng hóa nhập khẩu từ lãnh thổ I-xra-en vào Việt Nam đối với từng mã hàng. Mã hàng và mô tả hàng hóa: Được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. Trong trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan thực hiện kê khai mô tả và mã hàng theo danh mục sửa đổi, bổ sung, đồng thời áp dụng mức thuế suất tương ứng quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này. Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. Lộ trình áp dụng thuế suất: Thuế suất VIFTA (%) được phân chia rõ ràng theo từng giai đoạn cụ thể: Cột “2024”: Thuế suất áp dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Cột “2025”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025. Cột “2026”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Cột “2027”: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Ký hiệu đặc biệt (*): Những mặt hàng được đánh dấu ký hiệu "*" tại cột thuế suất sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA. Việc quản lý nhập khẩu cũng như áp dụng thuế suất đối với các mặt hàng này phải thực hiện theo các quy định chung của pháp luật Việt Nam hiện hành. Hạn ngạch thuế quan: Đối với một số nhóm hàng nhạy cảm bao gồm nhóm 04.07 (trứng gia cầm), 17.01 (đường), 24.01 (lá thuốc lá chưa chế biến) và 25.01 (muối), mức thuế suất ưu đãi đặc biệt chỉ được áp dụng trong phạm vi hạn ngạch thuế quan. Danh mục và lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm do Bộ Công Thương quy định. Các trường hợp nhập khẩu vượt hạn ngạch sẽ phải chịu mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Điều kiện để hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt VIFTA Để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA, hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện tiên quyết sau: Phải thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Phải được nhập khẩu trực tiếp từ lãnh thổ I-xra-en vào Việt Nam. Phải đáp ứng đầy đủ các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định VIFTA cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Quy định đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam Hàng hóa từ các khu phi thuế quan của Việt Nam khi nhập khẩu vào thị trường nội địa cũng được phép áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt VIFTA nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Đáp ứng đầy đủ các quy định về xuất xứ hàng hóa và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định VIFTA. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định 131/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và kéo dài hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn diện các quy định tại Nghị định này.

Căn cứ pháp lý

Văn bản liên quan

  • Nghị định 112/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2022-2027
  • Nghị định 68/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022-2027
  • Nghị định 84/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027
  • Nghị định 81/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 119/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022-2027
  • Luật Hải quan 2014
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Luật tổ chức Chính phủ 2015
  • Luật điều ước quốc tế 2016
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
  • Thông báo 5634/BNG-LPQT năm 2024 hiệu lực Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và I-xra-en do Bộ Ngoại giao ban hành