Nghị định 129/2022/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/2022/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ ĐỊNH
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC GIAI ĐOẠN 2022 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1. Ban hành kèm theo Nghị định này các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất RCEP), bao gồm:
Phụ lục A: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho các nước ASEAN theo quy định tại
Phụ lục B: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Ôt-xtrây-lia;
Phụ lục C: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Trung Quốc;
Phụ lục D: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Nhật Bản;
Phụ lục E: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Hàn Quốc;
Phụ lục F: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Niu Di-lân.
2. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cột “Thuế suất RCEP (%)”: Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 2022: từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, và khu phi thuế quan của Việt Nam; từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Hàn Quốc; từ ngày 18 tháng 3 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Ma-lay-xi-a;
b) 2023: từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lay-xi-a, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Niu Di-lân, và khu phi thuế quan của Việt Nam; từ ngày 02 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hoà In-đô-nê-xi-a;
c) 2024: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024;
d) 2025: từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025;
đ) 2026: từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026;
e) 2027: từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất RCEP tại thời điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất RCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định RCEP, bao gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hoà Xinh-ga-po;
g) Vương quốc Thái Lan;
h) Ôt-xtrây-lia;
i) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc);
k) Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc);
l) Nhật Bản;
m) Niu Di-lân.
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định RCEP và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định RCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại
Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1. Hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và không có mức thuế suất RCEP khác nhau giữa các Phụ lục Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này thì được áp dụng mức thuế suất RCEP tại Phụ lục Biểu thuế dành cho nước thành viên đó.
2. Hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam) nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và có mức thuế suất RCEP khác nhau giữa các Phụ lục Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này thì mức thuế suất RCEP áp dụng như sau:
a) Mức thuế suất tại Phụ lục Biểu thuế dành cho nước thành viên được xác định là nước xuất xứ theo quy định hiện hành của pháp luật;
b) Trường hợp không áp dụng điểm a khoản này, người nhập khẩu được kê khai theo một trong các mức thuế suất RCEP dưới đây:
- Mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục Biểu thuế áp dụng cho cùng hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm khu phi thuế quan của Việt Nam) có đóng góp nguyên liệu có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu, với điều kiện người nhập khẩu chứng minh được thông tin kê khai;
- Mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục Biểu thuế áp dụng cho cùng hàng hóa có xuất xứ từ các nước thành viên của Hiệp định RCEP (bao gồm khu phi thuế quan của Việt Nam).
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, khu phi thuế quan của Việt Nam và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Hàn Quốc và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 01 tháng 02 năm 2022, đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Ma-lay-xi-a và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 18 tháng 3 năm 2022 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này và nếu đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 02 tháng 01 năm 2023, nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
| Số hiệu | 129/2022/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 30/12/2022 |
| Ngày hiệu lực | 30/12/2022 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Lê Minh Khái |
| Tình trạng | Hết hiệu lực một phần |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2022/NĐ-CP quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giai đoạn 2022 - 2027. Nghị định này quy định chi tiết về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và các điều kiện cụ thể để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định RCEP. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (sau đây gọi là thuế suất RCEP) áp dụng cho giai đoạn 2022 - 2027 và các điều kiện để được hưởng mức thuế suất này. Đối tượng áp dụng bao gồm người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; cơ quan hải quan và công chức hải quan; cùng các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt RCEP giai đoạn 2022 - 2027 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định bao gồm 06 Phụ lục áp dụng cho các nước thành viên khác nhau: Phụ lục A: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho các nước ASEAN. Phụ lục B: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Ôt-xtrây-lia. Phụ lục C: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Trung Quốc. Phụ lục D: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Nhật Bản. Phụ lục E: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Hàn Quốc. Phụ lục F: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt dành cho Niu Di-lân. Mã hàng và mô tả hàng hóa tại các Phụ lục được xây dựng dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo cấp mã 8 số hoặc 10 số. Trường hợp Danh mục hàng hóa có sự sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan thực hiện kê khai mô tả và mã hàng theo danh mục mới và áp dụng thuế suất tương ứng quy định tại Nghị định. Thời gian áp dụng thuế suất RCEP theo các giai đoạn Thuế suất RCEP (%) được quy định chi tiết cho từng năm và có lộ trình áp dụng cụ thể đối với từng quốc gia thành viên: Giai đoạn 2022: Áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 đối với các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân và khu phi thuế quan của Việt Nam; từ ngày 01/02/2022 đến ngày 31/12/2022 đối với Hàn Quốc; và từ ngày 18/03/2022 đến ngày 31/12/2022 đối với Ma-lay-xi-a. Giai đoạn 2023: Áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 đối với các nước nêu trên; riêng đối với Cộng hoà In-đô-nê-xi-a áp dụng từ ngày 02/01/2023 đến ngày 31/12/2023. Các giai đoạn tiếp theo (2024, 2025, 2026, 2027): Áp dụng đồng bộ từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của từng năm tương ứng. Ký hiệu "*" thể hiện hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất RCEP tại thời điểm tương ứng. Đối với hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan (gồm một số mặt hàng thuộc nhóm 04.07, 17.01, 24.01, 25.01), mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch là mức thuế quy định tại Nghị định này; lượng hạn ngạch hàng năm do Bộ Công Thương quy định và thuế suất ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định chung của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt RCEP Hàng hóa nhập khẩu muốn được áp dụng thuế suất RCEP phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện sau: Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này. Được nhập khẩu từ các nước thành viên của Hiệp định RCEP, bao gồm: Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lay-xi-a, Cộng hòa Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Đại hàn Dân Quốc (Hàn Quốc), Nhật Bản và Niu Di-lân. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định RCEP và pháp luật hiện hành. Quy định đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất RCEP nếu đáp ứng đủ điều kiện thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) cùng chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định. Nguyên tắc áp dụng thuế suất RCEP trong trường hợp có sự khác biệt Nghị định hướng dẫn cụ thể cách áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên RCEP (bao gồm cả hàng hóa từ khu phi thuế quan): Trường hợp không có sự khác biệt về mức thuế suất RCEP giữa các Phụ lục Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định: Áp dụng mức thuế suất RCEP tại Phụ lục dành cho nước thành viên đó. Trường hợp có sự khác biệt về mức thuế suất RCEP giữa các Phụ lục Biểu thuế: Áp dụng mức thuế suất tại Phụ lục dành cho nước thành viên được xác định là nước xuất xứ theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu không áp dụng được nguyên tắc trên, người nhập khẩu được lựa chọn kê khai theo mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục áp dụng cho cùng mặt hàng có xuất xứ từ các nước thành viên RCEP có đóng góp nguyên liệu xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa đó (với điều kiện chứng minh được thông tin kê khai); hoặc áp dụng mức thuế suất cao nhất tại các Phụ lục áp dụng cho cùng mặt hàng có xuất xứ từ các nước thành viên RCEP. Hiệu lực thi hành và xử lý tiền thuế nộp thừa Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, Nghị định quy định cơ chế xử lý tiền thuế nộp thừa đối với các tờ khai đăng ký trước ngày Nghị định có hiệu lực: Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Ôt-xtrây-lia, Trung Quốc, Nhật Bản, Niu Di-lân, khu phi thuế quan của Việt Nam đăng ký tờ khai từ ngày 01/01/2022; từ Hàn Quốc đăng ký tờ khai từ ngày 01/02/2022; từ Ma-lay-xi-a đăng ký tờ khai từ ngày 18/03/2022 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực: Nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng thuế suất RCEP và đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a đăng ký tờ khai hải quan từ ngày 02/01/2023: Nếu đáp ứng đủ điều kiện thì được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Văn bản liên quan
- Nghị định 112/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 125/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2022-2027
- Nghị định 127/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại giữa Việt Nam - Lào từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến ngày 04 tháng 10 năm 2023
- Công văn 76/XNK-XXHH năm 2023 về thông báo hiệu lực thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Chi-lê do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- Quyết định 912/QĐ-TTg năm 2023 thành lập Tổ công tác liên ngành để triển khai Biên Bản ghi nhớ về quan hệ Đối tác Kinh tế xanh - Kinh tế số Việt Nam - Singapore do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Công văn 144/TXNK-PL năm 2025 triển khai đồng bộ thời gian hiệu lực của Nghị định 13/2025/NĐ-CP do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Nghị định 84/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022-2027
- Luật Hải quan 2014
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Luật tổ chức Chính phủ 2015
- Luật điều ước quốc tế 2016
- Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- Thông báo 37/2021/TB-LPQT về hiệu lực Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional Comprehensive Economic Partnership Agreement) do Bộ Ngoại giao ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.