‹ Danh sách văn bản
122/2020/NĐ-CP Nghị định Thuế – Phí – Lệ phí

Nghị định 122/2020/NĐ-CP quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 122/2020/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP, LIÊN THÔNG THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HÓA ĐƠN CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật An toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về cơ chế phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn.

2. Sau khi thành lập, trường hợp thay đổi các thông tin có liên quan, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện đăng ký hoặc thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn thi hành;

3. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động;

4. Cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;

5. Cơ quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế;

6. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phối hợp, liên thông trong giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

2. Việc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 Nghị định này được thực hiện qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, các thông tin về đăng ký doanh nghiệp đã được chia sẻ từ cơ quan đăng ký kinh doanh trừ tên, mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện khi thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan.

Điều 4. Hồ sơ phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp

1. Hồ sơ phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định về đăng ký doanh nghiệp.

2. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung quy định tại Luật Doanh nghiệp và nội dung khai trình việc sử dụng lao động, kê khai phương thức đóng bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

3. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định tại các Phụ lục I-1, I-2, I-3, I-4 và I-5 ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện quy định tại Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Sau khi cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin về tổng số lao động dự kiến, ngành, nghề kinh doanh, phương thức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

4. Khi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đóng bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội chia sẻ thông tin về số lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

Điều 6. Quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước về lao động

Cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, ngành, nghề kinh doanh chính và tổng số lao động dự kiến của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được thành lập trên địa bàn cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp) nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phục vụ quản lý nhà nước về lao động.

Điều 7. Quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký sử dụng hóa đơn

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin đăng ký thành lập của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, chi nhánh cho cơ quan thuế.

2. Cơ quan thuế chia sẻ thông tin về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin đăng ký thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Trên cơ sở thông tin do cơ quan thuế phản hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và Thông báo về cơ quan thuế quản lý cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

4. Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Phối hợp, liên thông giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam chia sẻ thông tin về tình hình thay đổi và tăng, giảm lao động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất nội dung chia sẻ thông tin nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để triển khai việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định, biểu mẫu liên quan đến thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2020.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Nghị định về đăng ký doanh nghiệp và Nghị định này thì không phải khai trình việc sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.

3. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh đã đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này thì không phải đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 6 và khổ thứ 2 khoản 2 Điều 8 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 3, 4 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ).

4. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này thay thế cho các Phụ lục từ I-1 đến I-5 và Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp./.

Số hiệu122/2020/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành15/10/2020
Ngày hiệu lực15/10/2020
Ngày hết hiệu lực01/07/2025
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýNguyễn Xuân Phúc
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 122/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. Đây là một bước cải cách hành chính mạnh mẽ nhằm tối giản hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi gia nhập thị trường. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng Nghị định này quy định chi tiết về cơ chế phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính bao gồm: đăng ký thành lập doanh nghiệp; đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; khai trình việc sử dụng lao động; cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội; và đăng ký sử dụng hóa đơn. Sau khi thành lập, nếu phát sinh thay đổi các thông tin liên quan, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sẽ thực hiện đăng ký hoặc thông báo thay đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định pháp luật hiện hành. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; cơ quan quản lý nhà nước về lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; cơ quan thuế; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quy trình phối hợp, liên thông này. Nguyên tắc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước Cơ quan đầu mối duy nhất: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết toàn bộ các thủ tục liên thông từ đăng ký thành lập đến khai trình lao động, cấp mã số bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn. Chia sẻ dữ liệu số: Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số trực tiếp giữa các hệ thống công nghệ thông tin chuyên ngành. Cắt giảm giấy tờ trùng lặp: Cơ quan lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ quan thuế không được yêu cầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc các thông tin đăng ký doanh nghiệp đã được chia sẻ từ cơ quan đăng ký kinh doanh (ngoại trừ thông tin về tên và mã số của đơn vị). Hồ sơ phối hợp, liên thông thủ tục Hồ sơ liên thông được thực hiện đồng bộ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Trong đó, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được thiết kế tích hợp đầy đủ các nội dung về khai trình việc sử dụng lao động, kê khai phương thức đóng bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. Các mẫu biểu này được quy định cụ thể tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định. Quy trình phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý 1. Giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan bảo hiểm xã hội: Sau khi cấp đăng ký thành lập hoặc đăng ký thay đổi thông tin, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hoạt động, tổng số lao động dự kiến, ngành nghề kinh doanh và phương thức đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng đồng thời làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội. Khi doanh nghiệp thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chia sẻ ngược lại thông tin về số lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội thực tế cho cơ quan đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước sau đăng ký. 2. Giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước về lao động: Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chia sẻ các thông tin cơ bản bao gồm tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện, ngành nghề kinh doanh chính và tổng số lao động dự kiến cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phục vụ công tác quản lý chuyên ngành. 3. Giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký sử dụng hóa đơn: Khi hồ sơ đăng ký thành lập hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin đăng ký thành lập và thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế. Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động tạo mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện và phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sau đó phản hồi cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hoạt động kèm theo Thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự bảo đảm các điều kiện sử dụng hóa đơn theo quy định pháp luật. 4. Giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện chia sẻ thông tin về tình hình thay đổi, tăng, giảm lao động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia dựa trên các nội dung đã được hai cơ quan thống nhất. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chủ trì xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt. Đồng thời, các cơ quan này phải rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định, biểu mẫu không còn phù hợp để tương thích với cơ chế liên thông mới. Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp Nghị định 122/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp, Nghị định quy định rõ: Doanh nghiệp đã đăng ký thành lập hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện theo cơ chế liên thông của Nghị định này sẽ không phải thực hiện thủ tục khai trình việc sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định số 03/2014/NĐ-CP. Doanh nghiệp, chi nhánh đã đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này không phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2014/NĐ-CP). Các mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Thông báo hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ban hành kèm theo Nghị định này chính thức thay thế cho các mẫu tương ứng tại Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Văn bản liên quan

  • Quyết định 1258/QĐ-BKHĐT năm 2019 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Quyết định 987/QĐ-BCT năm 2020 về thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành đi làm việc với địa phương và doanh nghiệp xuất khẩu gạo chủ chốt để rà soát, kiểm tra, đánh giá về nguồn cung thóc gạo, tình hình xuất khẩu gạo, thực hiện dự trữ lưu thông và tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Thông tư 04/2020/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
  • Quyết định 1640/QĐ-BTC công bố danh sách tổ chức bảo hiểm có uy tín trong lĩnh vực hàng hải năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Công văn 4900/VPCP-TH năm 2024 về tăng cường kiểm soát, quản lý việc đăng ký thành lập doanh nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
  • Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Luật bảo hiểm y tế 2008
  • Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Bộ Luật lao động 2012
  • Luật việc làm 2013
  • Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Nghị định 03/2014/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về việc làm
  • Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2014
  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
  • Luật tổ chức Chính phủ 2015
  • Luật Quản lý thuế 2019