‹ Danh sách văn bản
113/2026/NĐ-CP Nghị định Lĩnh vực khác

Nghị định 113/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thủy văn được sửa đổi bởi Nghị định 48/2020/NĐ-CP, Nghị định 22/2023/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 113/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 38/2016/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2020/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2023/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 136/2025/NĐ-CP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (sau đây gọi là Nghị định số 38/2016/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP như sau:

“2. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP như sau:

“1. Có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP và Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau:

a1) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”;

a2) Sửa đổi, bổ sung điểm c như sau:

“c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên.

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp các bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;”;

a3) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 2 như sau:

“a) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo.

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ nêu tại điểm này đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo được kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì không cần nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm này;

c) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 như sau:

“a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 10 Phụ lục kèm theo Nghị định này;”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

“Điều 16. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Cơ quan thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quy định tại Điều 15 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VneID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

“Điều 17. Trình tự, thời gian cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 12 ngày làm việc.

Trường hợp không đủ điều kiện cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.

3. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp sau thời hạn quy định tương ứng tại Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP như sau:

“Điều 18. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

1. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp lại trong các trường hợp bị mất hoặc bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 09 Phụ lục kèm theo Nghị định này trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp đơn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt và giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc phương thức nhận kết quả khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp.”.

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP như sau:

Điều 34. Trình tự, thủ tục, chế độ báo cáo trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, hồ sơ bao gồm các thông tin sau đây:

a) Tên, địa chỉ đối với cơ quan, tổ chức; tên, số thẻ Căn cước/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân đối với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Loại, số lượng thông tin, dữ liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

d) Tên, địa chỉ của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông tin, dữ liệu;

đ) Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu.

2. Cơ quan thẩm định hồ sơ

a) Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn là cơ quan thẩm định hồ sơ xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt;

b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định hồ sơ xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

4. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu số 12 Phụ lục kèm theo Nghị định này trong thời hạn tối đa 11 ngày làm việc. Văn bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu đối với trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức tiếp nhận khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp.

Trường hợp không nhất trí, cơ quan phê duyệt trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài có văn bản trả lời nêu rõ lý do và trả cho tổ chức, cá nhân theo phương thức tương ứng với phương thức đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Nghị định này về cơ quan phê duyệt; trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu trên 01 năm, định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 phải gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu của năm trước.

Thời gian chốt số liệu báo cáo đối với trường hợp thời gian trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu dưới 01 năm tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động trao đổi đến thời điểm kết thúc hoạt động trao đổi; trường hợp thời gian trao đổi trên 01 năm, thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động trao đổi đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề.

Báo cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu được gửi về cơ quan phê duyệt bằng hình thức thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật tại thời điểm báo cáo.

6. Thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được trao đổi thuộc phạm vi bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.”.

8. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11; Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP; các Mẫu số 06, 07 và 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP; Mục 1 Phụ lục IX kèm theo Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

9. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại các điều, khoản, điểm sau:

a) Tại căn cứ ban hành; khoản 9 Điều 32; khoản 3 Điều 35; khoản 1 và khoản 3 Điều 37; Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP;

b) Tại căn cứ ban hành; các khoản 1, 2, 3, 9 và 11 Điều 1; khoản 1 và khoản 3 Điều 2; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP;

c) Tại các khoản 5, 6, 7 và 9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.

10. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Các hồ sơ, thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận mà chưa có kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN(2b)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 09

Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Mẫu số 10

Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Mẫu số 11

Bản kê khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo

Mẫu số 12

Công văn về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu số 13

Báo cáo kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

 

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

....., ngày..... tháng.... năm.....1

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương....

1. Tên tổ chức/cá nhân:

2. Người đại diện trước pháp luật2:

3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:

4. Địa chỉ chính tại:

5. Số điện thoại:                        Fax:                  E-mail:

Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân.... cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:

...........................................................................................................

...........................................................................................................

...........................................................................................................3

6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.

Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)

____________________

1 Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

2 Không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép;

3 Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động.

 

Mẫu số 10

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BC

...., ngày ... tháng ... năm .....1

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

Năm....../từ năm .... đến năm....

1. Tên tổ chức, cá nhân:

2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:

3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:

TT

Tên các hoạt động

Chủ đầu tư

Thời gian thực hiện

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này./.

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/đóng dấu)

_____________________

1 Địa danh và thời gian ban hành văn bản

 

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

...., ngày ....tháng ....năm ......1

BẢN KHAI

Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ chức/cá nhân)

1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):

TT

Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ

Cấu hình

Số lượng

Tình trạng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

2. Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo (Tổ chức/cá nhân ghi rõ nguồn gốc thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo).

 

 

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Ký tên/ đóng dấu)

_____________________

1Địa danh và thời gian ban hành văn bản

 

Mẫu số 12

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ....1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:               /
V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của..... 2

...., ngày ... tháng ... năm ....3

 

Kính gửi: ...........................2

Ngày .....tháng...... năm...... , Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố....2 đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của...............2

Căn cứ các quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.... 2 có ý kiến trả lời như sau:

Nhất trí với đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của .............2 có địa chỉ tại ..............4 với các nội dung cụ thể như sau:

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn: ...............................................

2. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm: ..............................

3. Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ........................................

4. Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu........................................

5. Nội dung khác (nếu có)........................................

Đề nghị........................................2 thực hiện đúng các nội dung đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố....1 đồng ý nêu trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.... 2 theo đúng quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.

Trân trọng gửi........................................2 để biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,.....

BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH UBND...
(Ký tên, đóng dấu)

____________________

1 Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;

2 Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

3 Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

4 Địa chỉ tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài ghi trong đơn đề nghị.

 

Mẫu số 13

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC PHÉP TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /BC.....

...., ngày ... tháng ... năm ....1

 

BÁO CÁO

Kết quả trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...2

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tổ chức, cá nhân được phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài:……………………….3

2. Địa chỉ: .................................... Điện thoại: ....................................

3. Người đại diện theo pháp luật:

- Họ và tên: ....................................

- Năm sinh: ....................................

- Trình độ chuyên môn: ....................................

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VỚI TỔ CHỨC QUỐC TẾ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TỪ NGÀY... THÁNG... NĂM... ĐẾN NGÀY... THÁNG... NĂM...

1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn: ..........................................................................................................

2. Mục đích trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ....................................

3. Loại, số lượng thông tin khí tượng thủy văn đã thực hiện trao đổi, bao gồm: ........................

4. Thời hạn trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: ....................................

5. Đánh giá hiệu quả hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: .......................

6. Nội dung khác (nếu có): ....................................

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ)

 

 

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)

____________________

1 Địa danh và thời gian ban hành văn bản;

2 Tên tỉnh/Thành phố cấp phép;

3Tên tổ chức, cá nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Số hiệu113/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành01/04/2026
Ngày hiệu lực01/04/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýTrần Hồng Hà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 113/2026/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 48/2020/NĐ-CP, Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và Nghị định số 136/2025/NĐ-CP). Nghị định này tập trung vào việc cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ứng dụng định danh điện tử và chuyển đổi số trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, đồng thời điều chỉnh thẩm quyền quản lý nhà nước của một số Bộ, ngành liên quan. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu, dự báo, cảnh báo thiên tai và trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, kỹ thuật hoạt động dự báo, cảnh báo: Yêu cầu tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp. Hệ thống kỹ thuật phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo bao gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn và các nguồn dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo liên quan. Đơn giản hóa hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo: Hồ sơ đề nghị cấp phép đối với tổ chức và cá nhân bao gồm: Đơn đề nghị (Mẫu số 09), Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật (Mẫu số 11), bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên. Điểm mới nổi bật: Trường hợp văn bằng, chứng chỉ của nhân sự đã được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo có kết nối, chia sẻ hoặc đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì tổ chức, cá nhân không cần nộp bản sao các giấy tờ này trong hồ sơ. Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép: Chỉ cần nộp Đơn đề nghị (Mẫu số 09) và Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo kể từ khi được cấp phép (Mẫu số 10). Đa dạng hóa phương thức nộp hồ sơ và nhận kết quả: Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả thông qua nhiều hình thức linh hoạt: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với thẩm quyền cấp của Bộ trưởng) hoặc tại bất kỳ Trung tâm Phục vụ hành chính công nào (đối với thẩm quyền cấp của Chủ tịch UBND cấp tỉnh). Các phương thức khác bao gồm: Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, thuê doanh nghiệp/cá nhân dịch vụ, ủy quyền theo pháp luật, hoặc thực hiện trực tuyến hoàn toàn qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Rút ngắn trình tự, thời gian cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải kiểm tra và khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ; nếu không hợp lệ phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện. Thời gian thẩm định và trình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép tối đa là 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động: Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, rách nát hoặc hư hỏng không thể sử dụng được. Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị cấp lại (Mẫu số 09) qua các kênh trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến (Cổng Dịch vụ công, VNeID). Thời hạn giải quyết cấp lại cực kỳ nhanh chóng: Chỉ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ. Quy định chặt chẽ về trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với nước ngoài: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải lập hồ sơ đề nghị gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh. Hồ sơ phải nêu rõ: Thông tin định danh bên trao đổi; mục đích trao đổi; loại và số lượng dữ liệu cụ thể; thông tin bên nhận dữ liệu và thời hạn trao đổi. Thời gian kiểm tra tính hợp lệ hồ sơ là 02 ngày làm việc. Thời gian thẩm định và ra văn bản chấp thuận (Mẫu số 12) tối đa là 11 ngày làm việc. Chế độ báo cáo: Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc hoạt động trao đổi, phải gửi báo cáo kết quả (Mẫu số 13). Đối với hoạt động kéo dài trên 01 năm, phải báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo. Mọi hoạt động trao đổi thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Thay đổi thẩm quyền quản lý nhà nước và bãi bỏ quy định cũ: Chuyển giao toàn bộ thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực khí tượng thủy văn từ "Bộ Tài nguyên và Môi trường" sang "Bộ Nông nghiệp và Môi trường" tại tất cả các điều khoản liên quan của Nghị định 38/2016/NĐ-CP, Nghị định 48/2020/NĐ-CP và Nghị định 22/2023/NĐ-CP. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng "Bộ Xây dựng" tại một số khoản thuộc Nghị định số 48/2020/NĐ-CP. Bãi bỏ một số biểu mẫu và quy định không còn phù hợp bao gồm: Khoản 3 Điều 11; Mẫu số 02 và Mẫu số 03 (Nghị định 38/2016/NĐ-CP); các Mẫu số 06, 07, 08 (Nghị định 48/2020/NĐ-CP); Mục 1 Phụ lục IX (Nghị định 136/2025/NĐ-CP). Điều khoản chuyển tiếp Các hồ sơ, thủ tục hành chính về cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn hoặc xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu với nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa trả kết quả thì tiếp tục được giải quyết theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận. Tuy nhiên, nếu tổ chức, cá nhân có đề nghị thực hiện theo quy định mới tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền vẫn xem xét giải quyết. Hiệu lực thi hành Nghị định 113/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.

  • Quyết định 280/QĐ-KTTV năm 2025 quy định nội dung, tần suất và phân cấp trách nhiệm bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường do Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn ban hành
  • Quyết định 338/QĐ-KTTV năm 2025 quy định về truyền phát, điện báo và kiểm soát chất lượng dữ liệu quan trắc phục vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn ban hành
  • Thông tư 82/2025/TT-BNNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
  • Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khí tượng thủy văn
  • Nghị định 48/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khí tượng thuỷ văn
  • Nghị định 22/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
  • Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
  • Luật khí tượng thủy văn 2015
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025