‹ Danh sách văn bản
07/2026/NĐ-CP Nghị định Lao động – BHXH

Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP

Chưa rõ hiệu lực

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2026/NĐ-CP

‎Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2009/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2012/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 117/2016/NĐ-CP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:

"a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

 

Hệ số

Hệ số

 

1

Cục trưởng

1,10

1,00

 

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

 

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

 

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

 

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

 

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

 

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

 

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

 

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

 

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

"

2. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I như sau:

"8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

 

Hệ số

Hệ số

 

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

 

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

 

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

 

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

"

3. Sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I như sau:

"11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2

 

Hệ số

Hệ số

 

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

 

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

"

4. Bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.

b) Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.

2. Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:

a) Áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2 quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.

b) Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời gian này áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này. Trường hợp chưa được áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

Số hiệu07/2026/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành10/01/2026
Ngày hiệu lực10/01/2026
Nơi ban hànhChính phủ
Người kýPhạm Thị Thanh Trà
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Nghị định 07/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, số 14/2012/NĐ-CP, số 17/2013/NĐ-CP và số 117/2016/NĐ-CP). Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này điều chỉnh trực tiếp hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức danh lãnh đạo tại Cục thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố, và cơ quan Thanh tra các cấp. Các quy định mới hướng tới việc chuẩn hóa, sắp xếp lại hệ thống phụ cấp chức vụ phù hợp với thực tiễn tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước. - Điều chỉnh hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ Nghị định quy định chi tiết hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Cục thuộc Bộ dựa trên việc phân loại đơn vị (Cục loại 1 và Cục loại 2), cụ thể như sau: Cục trưởng: Hưởng hệ số 1,10 đối với Cục loại 1 và 1,00 đối với Cục loại 2. Phó Cục trưởng: Hưởng hệ số 0,90 đối với Cục loại 1 và 0,80 đối với Cục loại 2. Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Hưởng hệ số 0,80 đối với Cục loại 1 và 0,70 đối với Cục loại 2. Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng thuộc Cục; Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại: Hưởng hệ số 0,70 đối với Cục loại 1 và 0,60 đối với Cục loại 2. Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Hưởng hệ số 0,60 đối với Cục loại 1 và 0,50 đối với Cục loại 2. Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng thuộc Cục; Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại: Hưởng hệ số 0,50 đối với Cục loại 1 và 0,40 đối với Cục loại 2. Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Hưởng hệ số 0,40 áp dụng chung cho cả Cục loại 1 và Cục loại 2. Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại: Hưởng hệ số 0,30 áp dụng chung cho cả Cục loại 1 và Cục loại 2. Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Hưởng hệ số 0,25 áp dụng chung cho cả Cục loại 1 và Cục loại 2. Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại: Hưởng hệ số 0,20 áp dụng chung cho cả Cục loại 1 và Cục loại 2. - Bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu Nghị định bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I quy định về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân hưởng hệ số 0,70; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hưởng hệ số 0,60; Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương hưởng hệ số 0,35; Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương hưởng hệ số 0,20. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại: Chủ tịch Ủy ban nhân dân hưởng hệ số 0,60; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hưởng hệ số 0,50; Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương hưởng hệ số 0,25; Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương hưởng hệ số 0,15. - Quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Thanh tra Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ được sửa đổi như sau: Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ: Chánh Thanh tra hưởng hệ số 1,00; Phó Chánh thanh tra hưởng hệ số 0,80; Trưởng phòng hưởng hệ số 0,60; Phó Trưởng phòng hưởng hệ số 0,40. Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ: Chánh Thanh tra hưởng hệ số 0,70 (Cục loại 1) và 0,60 (Cục loại 2); Phó Chánh thanh tra hưởng hệ số 0,50 (Cục loại 1) và 0,40 (Cục loại 2). - Các quy định bị bãi bỏ Nghị định bãi bỏ một loạt các quy định cũ tại Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, bao gồm: khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14. - Điều khoản chuyển tiếp và xử lý bảo lưu phụ cấp Nghị định đưa ra phương án giải quyết quyền lợi cụ thể cho các trường hợp chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc đơn vị hành chính: Đối với chức danh lãnh đạo UBND xã, phường, đặc khu: Trường hợp đang bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cao hơn mức quy định mới thì tiếp tục hưởng mức bảo lưu cho đến hết thời gian quy định, sau đó mới chuyển sang hưởng mức quy định mới. Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được áp dụng hệ số phụ cấp hoặc có mức bảo lưu thấp hơn mức quy định mới thì được truy lĩnh phụ cấp và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số mới (hoặc phần chênh lệch) kể từ ngày giữ chức vụ. Đối với chức danh lãnh đạo Cục thuộc Bộ khi chưa có quyết định phân loại Cục: Tạm thời áp dụng hệ số phụ cấp của Cục loại 2. Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu phụ cấp cao hơn (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01/03/2025) thì tiếp tục hưởng mức bảo lưu đến hết thời hạn, sau đó áp dụng mức mới. Trường hợp chưa được áp dụng hoặc bảo lưu thấp hơn mức mới thì được hưởng truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội tương tự như nguyên tắc áp dụng đối với cấp xã. - Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện Nghị định 07/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026. Tuy nhiên, chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Đồng thời, bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

  • Công văn 4319/BNV-TL năm 2022 về thực hiện chế độ tiền lương theo vị trí việc làm và các nội dung khác theo Nghị quyết 27-NQ/TW do Bộ Nội vụ ban hành
  • Thông tư 95/2024/TT-BQP hướng dẫn thực hiện chế độ tiền thưởng đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
  • Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH năm 2025 thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ Nội vụ ban hành
  • Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước
  • Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chế độ trả tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD năm 2025 về chế độ ăn giữa ca do Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội ban hành
  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 76/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 14/2012/NĐ-CP sửa đổi Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội và Công an nhân dân
  • Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
  • Luật viên chức 2010
  • Nghị định 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
  • Luật Tổ chức Chính phủ 2025
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
  • Luật Cán bộ, công chức năm 2025
  • Luật Thanh tra 2025