Nghị định 06/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 17 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 17 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 47/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện như sau:
1. Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi;
b) Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;
c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí;
d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư);
đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện;
e) Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.
Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thể hiện các nội dung nêu trên cho toàn bộ dự án và chi tiết đến từng địa phương (nếu có). Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư mà phải xây dựng khu tái định cư tập trung thì trong các nội dung quy định tại Khoản này phải bao gồm cả khu vực thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư tập trung đó.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Căn cứ vào khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư”.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự án đầu tư đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đối với dự án đầu tư chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành trái với quy định của Nghị định này để sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 06/2020/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 03/01/2020 |
| Ngày hiệu lực | 20/02/2020 |
| Ngày hết hiệu lực | 01/08/2024 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Tình trạng | Hết hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định số 06/2020/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghị định này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến việc lập, thẩm định và thực hiện khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án đầu tư quy mô lớn do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư, cũng như các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ cho các dự án đầu tư lớn thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc các dự án liên tỉnh mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, kinh tế - xã hội và truyền thống văn hóa của cộng đồng. Quy trình xây dựng và phê duyệt Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Đối với các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh, quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định chặt chẽ thông qua các bước xây dựng và phê duyệt Khung chính sách cụ thể như sau: Trách nhiệm của Bộ, ngành chủ quản dự án: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất bị thu hồi để xây dựng Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Đồng thời, Bộ, ngành có dự án phải bảo đảm đầy đủ kinh phí để thực hiện công tác này theo đúng quy định pháp luật. Nội dung cốt lõi của Khung chính sách: Khung chính sách phải được xây dựng chi tiết cho toàn bộ dự án và phân tách cụ thể đến từng địa phương, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Xác định rõ diện tích của từng loại đất dự kiến sẽ thu hồi. Thống kê số lượng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nằm trong khu vực dự kiến thu hồi. Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm đối tượng; dự kiến giá đất bồi thường theo từng loại đất và từng vị trí cụ thể. Xây dựng phương án bố trí tái định cư chi tiết, bao gồm dự kiến số hộ cần tái định cư, địa điểm bố trí và hình thức tái định cư phù hợp. Dự toán tổng kinh phí cần thiết cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác định rõ nguồn vốn thực hiện. Lập tiến độ dự kiến để triển khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Xác định thời gian và kế hoạch cụ thể cho việc di chuyển, bàn giao mặt bằng sạch cho dự án. Trường hợp dự án yêu cầu phải xây dựng khu tái định cư tập trung, Khung chính sách phải bao gồm cả nội dung thu hồi đất để phục vụ xây dựng khu tái định cư tập trung đó. Trách nhiệm thẩm tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường có vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tiến hành thẩm tra kỹ lưỡng Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Căn cứ vào Khung chính sách đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án tiến hành lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết áp dụng tại địa phương mình. Việc phê duyệt này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản từ Bộ, ngành chủ quản dự án. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và thực hiện quyết toán kinh phí với Bộ, ngành có dự án. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc cho các dự án đầu tư, Nghị định đưa ra các nguyên tắc chuyển tiếp cụ thể: Dự án đã phê duyệt phương án trước ngày Nghị định có hiệu lực: Đối với các dự án đầu tư đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định cũ tại Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Dự án chưa phê duyệt phương án trước ngày Nghị định có hiệu lực: Đối với các dự án đầu tư chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì bắt buộc phải tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các quy định mới ban hành tại Nghị định này. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định số 06/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020. Về trách nhiệm thi hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ động rà soát lại toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình đã ban hành trước đây. Trường hợp phát hiện có nội dung trái với quy định tại Nghị định này, các cơ quan phải kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Văn bản liên quan
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quyết định 512/QĐ-BTC năm 2008 đính chính TTLT 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông báo 360/TB-VPCP năm 2018 kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình tại cuộc họp giải quyết khiếu nại của bà Nghiêm Thị Hồng Thủy, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Nghị quyết 27/NQ-CP năm 2020 về cho phép áp dụng thí điểm cơ chế, quy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng dự án có thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Công văn 9086/VPCP-V.I năm 2020 về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Khu Công nghiệp Yên Phong II-C do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 208/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định quy định về giá đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTNMT năm 2020 hợp nhất Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTNMT năm 2021 hợp nhất Nghị định quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Luật đất đai 2013
- Luật tổ chức Chính phủ 2015
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.