Nghị định 06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2005 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 06/2005/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC HỢP TÁC, NGHIÊN CỨU CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định này quy định việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt
Việc lập và hoạt động của văn phòng đại diện của tổ chức văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 18/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định về lập và hoạt động của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài quy định tại Nghị định này là đơn vị trực thuộc Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương của nước ngoài, tiến hành các hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam nhằm hỗ trợ hợp tác, quản lý các chương trình, dự án và nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, y tế, xã hội (sau đây gọi là tổ chức nước ngoài) với các đối tác là Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam (sau đây gọi là cơ quan chủ quản phía Việt Nam).
Điều 3. Văn phòng đại diện làm đại diện cho tổ chức nước ngoài trong quan hệ với các cơ quan của Chính phủ Việt Nam, trong việc xúc tiến xây dựng, đôn đốc và giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình hợp tác về các lĩnh vực chuyên môn của Tổ chức nước ngoài ở Việt Nam. Tổ chức nước ngoài có thể lập một hoặc nhiều Văn phòng đại diện tại Việt
Điều 4. Văn phòng đại diện chỉ được hoạt động sau khi được Bộ Ngoại giao của Việt
Chương 2:
ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP, SỬA ĐỔI, GIA HẠN VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 5. Tổ chức nước ngoài được cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau:
1. Có điều lệ, tôn chỉ, mục đích hoạt động rõ ràng, phù hợp với lĩnh vực hợp tác, nghiên cứu với Cơ quan chủ quản phía Việt
2. Có chương trình, dự án hợp tác, nghiên cứu dài hạn từ 5 năm trở lên tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền của Việt
3. Có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước nơi Tổ chức nước ngoài đặt trụ sở chính.
4. Được Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép lập Văn phòng đại diện tại Việt
Điều 6. Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện tại Việt
1. Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài tại Việt
a. Tên của Tổ chức nước ngoài, nơi đặt trụ sở chính; tên Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương phụ trách;
b. Sơ lược về lịch sử phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức nước ngoài, những hoạt động hợp tác đã và đang triển khai ở các nước khác trong khu vực và trên thế giới;
c. Chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động tại Việt
d. Lý do lập Văn phòng đại diện, địa điểm đặt Văn phòng đại diện tại Việt
đ. Cam kết về việc Văn phòng đại diện và nhân viên Văn phòng đại diện phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, không có bất kỳ hoạt động sinh lợi nào hoặc bất kỳ hoạt động nào khác nằm ngoài chương trình dự án hợp tác đã được cơ quan chủ quản phía Việt Nam phê duyệt.
2. Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của Tổ chức nước ngoài.
3. Văn bản của Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép Tổ chức nước ngoài lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam; văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của Tổ chức nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cấp.
4. Văn kiện chương trình, dự án đã được Cơ quan chủ quản phía Việt
5. Tiểu sử của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện và Thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm làm Trưởng văn phòng đại diện tại Việt
Điều 7. Tổ chức nước ngoài xin lập Văn phòng đại diện phải nộp 03 bộ hồ sơ cho Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngoại giao sẽ trả lời Tổ chức nước ngoài bằng văn bản.
Bộ Ngoại giao quy định chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài tại Việt
Điều 8. Trình tự cấp Giấy phép được thực hiện như sau:
1. Bộ ngoại giao gửi công văn kèm theo hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt
2. Bộ Ngoại giao xem xét cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến của các Bộ, cơ quan liên quan. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Khi cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan chủ quản, các Bộ, cơ quan liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở để các cơ quan biết và thực hiện chức năng quan lý nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện.
Điều 9. Thời hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của Tổ chức nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu của Tổ chức nước ngoài tại Việt
Điều 10. Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép đã được cấp, Tổ chức nước ngoài phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao cần tham khảo ý kiến của cơ quan chủ quản phía Việt
Điều 11. Giấy phép lập Văn phòng đại diện sẽ bị thu hồi trong trường hợp Văn phòng đại diện, Tổ chức nước ngoài có hoạt động không phù hợp với Giấy phép được cấp, vi phạm các quy định của Nghị định này và các quy định liên quan khác của pháp luật Việt Nam hoặc chương trình, dự án hoạt động tại Việt Nam bị chấm dứt trước thời hạn.
Điều 12. Ttrong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được thông báo chấm dứt hoạt động, Văn phòng đại diện phải hoàn thành xong mọi thủ tục liên quan đến các khoản nợ, tiền thuế, tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, tiền thuê nhà, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có), thanh lý tài sản, thanh lý hợp đồng, hoàn trả Giấy phép, huỷ con dấu và gửi báo cáo bằng văn bản đến Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản phía Việt Nam. Trong trường hợp được Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản phía Việt Nam đồng ý, thời hạn này có thể được kéo dài, nhưng không quá một năm.
Chương 3:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 13. Các quyền lợi
1. Quyền lợi của Văn phòng đại diện:
a. Sau khi được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện được phép thuê trụ sở, nhà ở và được tuyển dụng người làm việc theo các quy định liên quan của pháp luật Việt
b. Văn phòng đại diện được bảo hộ theo pháp luật Việt Nam, được mở tài khoản chuyên chi (bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt
c. Việc sử dụng con dấu của Văn phòng đại diện được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt
d. Các trang thiết bị, xe ô tô cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện được miễn thuế nhập khẩu theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt
2. Trưởng Văn phòng đại diện và nhân viên là người nước ngoài của Văn phòng đại diện được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam áp dụng đối với cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Điều 14. Các nghĩa vụ và trách nhiệm
1. Hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt
2. Trưởng Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Văn phòng đại diện và của Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, có trách nhiệm định kỳ sáu tháng và hàng năm báo cáo bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản phía Việt Nam về tình hình hoạt động của tổ chức đó tại Việt Nam, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan tới hoạt động của tổ chức mình cho Bộ Ngoại giao, cơ quan chủ quản phía Việt Nam khi được yêu cầu.
3. Nhân viên nước ngoài của Văn phòng đại diện:
a. Thực hiện đúng mục đích nhập cảnh Việt Nam, không được tiến hành các hoạt động sinh lợi hoặc bất kỳ hoạt động nào khác không liên quan đến việc thực hiện chương trình, dự án được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt hoặc không được quy định trong Giấy phép;
b. Không tiến hành các hoạt động chuyên môn kỹ thuật khác nếu chưa được cơ quan chủ quản phía Việt
c. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và tôn trọng các phong tục và tập quán của Việt
Chương 4:
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 15. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động của Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài tại Việt
Điều 16. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động của Văn phòng đại diện và hàng năm có báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài thuộc lĩnh vực mình quản lý. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt
Điều 17. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở có trách nhiệm quản lý hoạt động của các Văn phòng đại diện theo chức năng, thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trên cơ sở các quy định của Nghị định này, Cơ quan chủ quản phía Việt Nam ký văn bản thoả thuận với từng Tổ chức nước ngoài có nhu cầu lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam để quy định chi tiết về nội dung hợp tác, quy mô, quyền hạn và trách nhiệm cụ thể của Văn phòng đại diện của Tổ chức nước ngoài, số nhân viên nước ngoài làm việc cho Văn phòng đại diện, số lượng cụ thể về trang thiết bị, xe ô tô cho Văn phòng đại diện và đồ dùng cá nhân của nhân viên nước ngoài được phép tạm nhập, tái xuất miễn thuế, phù hợp với hoàn cảnh và tính chất đặc thù của lĩnh vực hoạt động của Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Trước khi ký kết, cơ quan chủ quản phía Việt Nam có trách nhiệm tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố liên quan.
Điều 19. Các tổ chức nước ngoài đã được Chính phủ Việt Nam cho phép lập Văn phòng đại diện trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã được cấp, nhưng phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, căn cứ theo các quy định của Nghị định này.
Điều 20. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều 21. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
| Số hiệu | 06/2005/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 19/01/2005 |
| Ngày hiệu lực | 10/02/2005 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Phan Văn Khải |
| Tình trạng | Hết hiệu lực một phần |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 06/2005/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các hoạt động phi lợi nhuận, hỗ trợ hợp tác khoa học, công nghệ, tài nguyên, môi trường, y tế và xã hội giữa các tổ chức nước ngoài với các đối tác Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam. Tổ chức nước ngoài theo quy định này là đơn vị trực thuộc Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương của nước ngoài, tiến hành các hoạt động phi lợi nhuận tại Việt Nam nhằm hỗ trợ hợp tác, quản lý các chương trình, dự án và nghiên cứu chuyên ngành. Đối tác phía Việt Nam (gọi là cơ quan chủ quản phía Việt Nam) bao gồm các Bộ, ngành, và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Lưu ý: Việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện của các tổ chức văn hóa, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này mà được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2001/NĐ-CP. Chức năng và điều kiện hoạt động của Văn phòng đại diện Văn phòng đại diện làm đại diện cho tổ chức nước ngoài trong quan hệ với các cơ quan của Chính phủ Việt Nam; thực hiện việc xúc tiến xây dựng, đôn đốc và giám sát quá trình triển khai các dự án, chương trình hợp tác chuyên môn tại Việt Nam. Tổ chức nước ngoài có thể thành lập một hoặc nhiều Văn phòng đại diện tại Việt Nam, nhưng chỉ được phép hoạt động sau khi được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động. Điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập Tổ chức nước ngoài được cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện sau: Có điều lệ, tôn chỉ và mục đích hoạt động rõ ràng, phù hợp với lĩnh vực hợp tác, nghiên cứu với cơ quan chủ quản phía Việt Nam. Có chương trình, dự án hợp tác, nghiên cứu dài hạn từ 05 năm trở lên tại Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt. Có tư cách pháp nhân hợp pháp theo quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đặt trụ sở chính. Được Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương nước ngoài phụ trách cho phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy phép Tổ chức nước ngoài phải chuẩn bị và nộp 03 bộ hồ sơ cho Bộ Ngoại giao Việt Nam, bao gồm các tài liệu sau: Văn bản đề nghị lập Văn phòng đại diện nêu rõ: Tên tổ chức, trụ sở chính, cơ quan phụ trách; tóm tắt lịch sử phát triển và hoạt động; chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động tại Việt Nam từ 05 năm trở lên; lý do thành lập, địa điểm đặt văn phòng, dự kiến số lượng nhân sự nước ngoài và người Việt Nam; cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam, không hoạt động sinh lợi hoặc hoạt động ngoài chương trình đã phê duyệt. Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức nước ngoài. Văn bản cho phép lập Văn phòng đại diện của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền và văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của tổ chức. Văn kiện chương trình, dự án đã được cơ quan chủ quản phía Việt Nam phê duyệt. Tiểu sử, thư giới thiệu hoặc quyết định bổ nhiệm nhân sự dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện. Trình tự và thủ tục cấp Giấy phép Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép (trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản). Bộ Ngoại giao gửi công văn kèm hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan. Các cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong vòng 15 ngày. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Bộ Ngoại giao sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Sau khi cấp phép, Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan chủ quản, các Bộ ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở để thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Thời hạn, gia hạn, sửa đổi và thu hồi Giấy phép Thời hạn Giấy phép: Được xác định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác tại Việt Nam. Hồ sơ xin gia hạn phải nộp cho Bộ Ngoại giao ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép hết hạn. Sửa đổi, bổ sung: Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy phép, tổ chức phải gửi văn bản đề nghị đến Bộ Ngoại giao. Thời gian giải quyết sửa đổi, bổ sung không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Thu hồi Giấy phép: Áp dụng khi Văn phòng đại diện hoặc tổ chức nước ngoài hoạt động không đúng nội dung Giấy phép, vi phạm pháp luật Việt Nam, hoặc chương trình, dự án hợp tác bị chấm dứt trước thời hạn. Thủ tục chấm dứt hoạt động Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận thông báo chấm dứt hoạt động, Văn phòng đại diện phải hoàn thành các nghĩa vụ sau: Giải quyết triệt để các khoản nợ, tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thuê nhà và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có). Thanh lý tài sản và các hợp đồng đã ký kết. Hoàn trả Giấy phép hoạt động, thực hiện hủy con dấu theo quy định pháp luật. Gửi báo cáo bằng văn bản về việc hoàn tất thủ tục cho Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản phía Việt Nam. Thời hạn này có thể kéo dài tối đa không quá 01 năm nếu được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản. Quyền lợi của Văn phòng đại diện và nhân sự nước ngoài Được thuê trụ sở, nhà ở và tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Được pháp luật Việt Nam bảo hộ và được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ. Được sử dụng con dấu riêng theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu. Được miễn thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị, xe ô tô phục vụ hoạt động của văn phòng theo quy định hiện hành. Trưởng Văn phòng đại diện và nhân viên nước ngoài được hưởng các ưu đãi về thuế tương tự như áp dụng cho cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Văn phòng đại diện Hoạt động nghiêm túc theo đúng nội dung và phạm vi ghi trong Giấy phép được cấp. Trưởng Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của văn phòng và của tổ chức tại Việt Nam; thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm gửi Bộ Ngoại giao và cơ quan chủ quản; giải trình và cung cấp tài liệu khi có yêu cầu. Nhân viên nước ngoài phải thực hiện đúng mục đích nhập cảnh, tuyệt đối không tiến hành các hoạt động sinh lợi hoặc các hoạt động chuyên môn kỹ thuật khác khi chưa được cơ quan chủ quản phía Việt Nam chấp thuận bằng văn bản; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước Bộ Ngoại giao: Là cơ quan chủ trì, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Cơ quan chủ quản phía Việt Nam: Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Văn phòng đại diện thuộc lĩnh vực quản lý và gửi báo cáo hàng năm cho Bộ Ngoại giao. Ký kết văn bản thỏa thuận chi tiết với tổ chức nước ngoài về quy mô, nhân sự, trang thiết bị sau khi tham khảo ý kiến các cơ quan liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện đặt trụ sở trên địa bàn theo thẩm quyền quản lý hành chính địa phương. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành Các tổ chức nước ngoài đã được cấp phép lập Văn phòng đại diện trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động, nhưng phải tiến hành bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định mới trong vòng 60 ngày kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Nghị định 06/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10
Dẫn chiếu tới
- Thông tư số 01/2011/TT-BKHCN Hướng dẫn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam
Văn bản liên quan
- Thông tư 10/2005/TT-BNG hướng dẫn Nghị định 06/2005/NĐ-CP quy định về việc lập và hoạt động của văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Ngoai giao ban hành
- Nghị định 18/2001/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của các cơ sở văn hoá, giáo dục nước ngoài tại Việt Nam
- Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.