Nghị định 01/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 107/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KINH DOANH XUẤT KHẨU GẠO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (sau đây gọi tắt là Nghị định số 107/2018/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP
1. Bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được ủy thác xuất khẩu hoặc nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.”
2. Bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 như sau:
“h) Trường hợp sau 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương ban hành văn bản đôn đốc thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo mà Bộ Công Thương không nhận được báo cáo của thương nhân theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
3. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận do vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ, điểm h hoặc vi phạm lần đầu quy định tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều này, thời hạn này là 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi.”
4. Bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo do Bộ Công Thương ban hành và gửi đến thương nhân bị thu hồi, Tổng cục Hải quan, Sở Công Thương địa phương liên quan đồng thời sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam để biết và thực hiện.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Định kỳ ngày 15 hàng tháng hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo (nếu ngày 15 trùng vào ngày thứ Bẩy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ), Tổng cục Hải quan cung cấp số liệu gạo gửi Bộ Công Thương. Trường hợp đột xuất, Tổng cục Hải quan thực hiện cung cấp số liệu theo văn bản đề nghị của Bộ Công Thương. Thông tin cung cấp bao gồm các tiêu chí: mã HS 1006 (trừ thóc 100610), số lượng, trị giá, tên hàng theo khai báo, nước nhập khẩu, người nhập khẩu, người xuất khẩu, cửa khẩu xuất khẩu, ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu.”
6. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 22 như sau:
“a) Tổ chức thực hiện chương trình phát triển hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại đối với mặt hàng gạo và sản phẩm chế biến từ gạo để nâng cao giá trị, chất lượng và thương hiệu gạo Việt Nam, đảm bảo tính chủ động, có trọng tâm, trọng điểm trong quản lý, điều hành mặt hàng gạo và sản phẩm chế biến từ gạo.”
7. Bổ sung điểm c khoản 4 Điều 22 như sau:
“c) Ưu tiên phân bổ nguồn kinh phí hàng năm cho chương trình phát triển hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại đối với gạo và sản phẩm chế biến từ gạo.”
8. Sửa đổi điểm d khoản 6 Điều 22 như sau:
“d) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố chỉ đạo Sở Công Thương nơi thương nhân có kho chứa thóc, gạo phối hợp với cơ quan liên quan của tỉnh/thành phố tổ chức hậu kiểm kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.”
9. Sửa đổi khoản 3 Điều 24 như sau:
“3. Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng báo cáo Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính, có kho, có cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo đồng thời sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam về lượng thóc, gạo thực tế tồn kho của thương nhân theo từng chủng loại cụ thể để tổng hợp số liệu phục vụ công tác điều hành.”
Điều 2. Bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP
Bãi bỏ khoản 6 Điều 24.
Bỏ cụm từ “và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” tại khoản 1 Điều 27.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
| Số hiệu | 01/2025/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Lĩnh vực | Hải quan – XNK |
| Ngày ban hành | 01/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/03/2025 |
| Nơi ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Bùi Thanh Sơn |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Nghị định 01/2025/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thắt chặt quản lý hoạt động xuất khẩu gạo, nâng cao hiệu quả điều hành vĩ mô và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành hàng lúa gạo Việt Nam. Phạm vi và đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo bao gồm Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Sở Công Thương; Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh, xuất khẩu lúa gạo. Quy định chặt chẽ về ủy thác xuất khẩu gạo Thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo chỉ được phép ủy thác xuất khẩu gạo hoặc nhận ủy thác xuất khẩu gạo từ những thương nhân khác cũng đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo. Quy định này nhằm chuẩn hóa hoạt động ủy thác, tránh tình trạng lách luật hoặc sử dụng pháp nhân không đủ điều kiện để xuất khẩu. Bổ sung trường hợp và siết chặt quy trình thu hồi Giấy chứng nhận Bổ sung căn cứ thu hồi: Bộ Công Thương sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo nếu sau 45 ngày kể từ ngày Bộ ban hành văn bản đôn đốc mà thương nhân vẫn không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định 107/2018/NĐ-CP. Thời hạn cấp lại sau khi bị thu hồi: Đối với trường hợp thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận do vi phạm quy định về báo cáo, không duy trì điều kiện kinh doanh hoặc vi phạm lần đầu một số quy định cụ thể, thời hạn để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận là 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi. Quy trình gửi quyết định thu hồi: Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận do Bộ Công Thương ban hành sẽ được gửi trực tiếp đến thương nhân bị thu hồi, đồng thời gửi tới Tổng cục Hải quan, Sở Công Thương địa phương liên quan và sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam để biết và phối hợp thực hiện. Cơ chế cung cấp thông tin và số liệu hải quan Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng (hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo nếu ngày 15 trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ), Tổng cục Hải quan có trách nhiệm cung cấp số liệu xuất khẩu gạo gửi Bộ Công Thương. Trong trường hợp đột xuất, Tổng cục Hải quan thực hiện cung cấp số liệu theo văn bản đề nghị của Bộ Công Thương. Thông tin cung cấp chi tiết bao gồm các tiêu chí: mã HS 1006 (ngoại trừ thóc mã 100610), số lượng, trị giá, tên hàng theo khai báo, nước nhập khẩu, người nhập khẩu, người xuất khẩu, cửa khẩu xuất khẩu và ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu gạo Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình phát triển hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại đối với mặt hàng gạo và các sản phẩm chế biến từ gạo nhằm nâng cao giá trị, chất lượng và thương hiệu gạo Việt Nam, bảo đảm tính chủ động, có trọng tâm, trọng điểm trong quản lý, điều hành. Chính phủ yêu cầu ưu tiên phân bổ nguồn kinh phí hàng năm cho các chương trình phát triển hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại đối với gạo và sản phẩm chế biến từ gạo. Tăng cường công tác hậu kiểm kho chứa và cơ sở xay xát Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cho thương nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hậu kiểm kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo của thương nhân trên địa bàn để bảo đảm đáp ứng đúng các điều kiện kinh doanh theo quy định. Sửa đổi chế độ báo cáo tồn kho của thương nhân Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thực hiện báo cáo định kỳ trước ngày 05 hàng tháng gửi về Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi thương nhân đặt trụ sở chính hoặc nơi có kho chứa, cơ sở xay xát, chế biến thóc, gạo, đồng thời sao gửi Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Nội dung báo cáo phải thể hiện rõ lượng thóc, gạo thực tế tồn kho của thương nhân theo từng chủng loại cụ thể để phục vụ kịp thời cho công tác tổng hợp số liệu và điều hành vĩ mô. Các quy định bị bãi bỏ Bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 6 Điều 24 của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP. Bỏ cụm từ “và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP nhằm tinh giản đầu mối phối hợp trong công tác quản lý nhà nước liên quan. Hiệu lực thi hành Nghị định 01/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
- Chỉ thị 10/CT-TTg năm 2024 đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu lúa, gạo bền vững, minh bạch, hiệu quả trong tình hình mới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Công văn 3659/VPCP-KTTH năm 2024 hoàn thiện dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Công văn 3356/BCT-XNK về tình hình xuất khẩu gạo năm 2023, Quý I năm 2024 và dự báo xuất khẩu gạo trong thời gian tới do Bộ Công thương ban hành
- Công văn 4377/VPCP-KTTH về tình hình xuất khẩu gạo năm 2023, Quý I năm 2024 và dự báo xuất khẩu gạo trong thời gian tới do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Thông báo 479/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn tại cuộc họp về tiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Chính phủ đối với dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 107/2018/NĐ-CP về kinh doanh xuất khẩu gạo do Văn phòng Chính phủ ban hành