National Technical Regulation QCVN 116:2024/BGTVT for Weigh Station on Road
QCVN 116:2024/BGTVT
National Technical Regulation for Weigh Station on Road
Lời nói đầu
QCVN 116:2024/BGTVT do Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 56/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024.
QCVN 116:2024/BGTVT thay thế QCVN 66:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe được ban hành theo Thông tư số 28/2024/TT-BGTVT ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
MỤC LỤC
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Các từ viết tắt
2. Quy định về kỹ thuật
2.1. Tài liệu viện dẫn
2.2. Các bộ phận tối thiểu bắt buộc phải có của công trình KSTTX
2.3. Yêu cầu thiết kế công trình KSTTX
2.4. Yêu cầu thiết kế quy trình kỹ thuật công trình KSTTX
2.5. Yêu cầu đối với kết cấu hạ tầng công trình KSTTX
2.6. Yêu cầu đối với việc thiết kế và bố trí báo hiệu đường bộ tại công trình KSTTX
2.7. Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị chính của công trình KSTTX
2.8. Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị khác của công trình KSTTX
2.9. Yêu cầu về dữ liệu cân
3. Quy định về quản lý
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
5. Tổ chức thực hiện
PHỤ LỤC A - Sơ đồ minh họa công trình KSTTX
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG XE TRÊN ĐƯỜNG BỘ
National Technical Regulation for Weigh Station on Road
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu hạ tầng, hệ thống thiết bị và dữ liệu thu thập được của công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, đánh giá sự phù hợp công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Công trình kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ (sau đây gọi là công trình kiểm soát tải trọng xe): là công trình được xây dựng, lắp đặt hệ thống cân động cố định ở một vùng cân để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ nhằm thu thập, phân tích, đánh giá tác động của tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ; phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định của pháp luật;
1.3.2. Hệ thống cân động: là cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới có khả năng cân động để tự động đo lường trực tiếp và chính xác tải trọng trục xe, khối lượng toàn bộ của xe tham gia giao thông trên đường bộ khi đi qua vùng cân;
1.3.3. Lý trình đầu của công trình kiểm soát tải trọng xe (sau đây gọi là lý trình đầu): là điểm đầu của khu vực xây dựng, lắp đặt công trình kiểm soát tải trọng xe lấy theo lý trình đường;
1.3.4. Vùng cân: là vùng gồm bộ phận nhận tải (vùng lắp đặt thiết bị cân) và đường dẫn ở cả hai phía của bộ phận nhận tải;
1.3.5. Dữ liệu thu thập từ công trình kiểm soát tải trọng xe (sau đây gọi là dữ liệu cân): bao gồm tên công trình kiểm soát tải trọng xe, lý trình, làn xe chạy, tốc độ xe và thời gian xe qua cân, thông tin chủ sở hữu phương tiện, biển số xe, hình ảnh chụp biển số xe, kết quả cân khối lượng từng trục, cụm trục xe, khối lượng toàn bộ của xe, loại xe, tổng số trục xe, cấu trúc trục xe, khoảng cách trục xe, khối lượng bản thân của ô tô, sơmi rơ moóc, rơ moóc, khối lượng kéo theo cho phép của ô tô, khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông của ô tô, sơmi rơ moóc, rơ moóc, khối lượng của tổng số người cho phép ngồi trên xe, kết quả so sánh tải trọng trục
| Số hiệu | QCVN116:2024/BGTVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Quy chuẩn |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 15/11/2024 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Giao thông vận tải |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2024/BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống trạm cân, nâng cao hiệu quả kiểm soát tải trọng phương tiện, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đảm bảo an toàn giao thông trên toàn quốc. - Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng: Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với trạm kiểm tra tải trọng xe được đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hoặc lắp đặt thiết bị công nghệ để đưa vào hoạt động trên mạng lưới đường bộ Việt Nam. Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ. - Các quy định chung và điều khoản ban đầu (Điều 1 đến Điều 4): Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với toàn bộ hệ thống trạm kiểm tra tải trọng xe trên các tuyến quốc lộ, đường cao tốc và hệ thống đường địa phương thuộc lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng: Quy định rõ các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án, nhà thầu và các đơn vị vận hành trạm cân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này. Điều 3. Giải thích từ ngữ: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành bao gồm trạm kiểm tra tải trọng xe cố định, trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe (cân tĩnh, cân động), hệ thống quản lý thông tin trạm cân, và các chỉ số kỹ thuật liên quan. Điều 4. Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác và các văn bản pháp quy liên quan làm căn cứ áp dụng đồng bộ với quy chuẩn này. - Yêu cầu kỹ thuật đối với Trạm kiểm tra tải trọng xe: Yêu cầu về vị trí và mặt bằng: Trạm cân phải được bố trí tại các vị trí thuận lợi trên tuyến đường, đảm bảo tầm nhìn, an toàn giao thông và không gây ùn tắc. Mặt bằng trạm phải đủ diện tích để bố trí các phân khu chức năng bao gồm làn cân, khu vực hạ tải, bãi đỗ xe vi phạm, nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác. Yêu cầu về thiết bị cân: Hệ thống cân phải đáp ứng các tiêu chuẩn đo lường Việt Nam. Thiết bị cân động (WIM) dùng để giám sát, phát hiện phương tiện có dấu hiệu quá tải và thiết bị cân tĩnh dùng để xác định chính xác khối lượng xe làm cơ sở xử phạt phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định. Hệ thống thiết bị phụ trợ: Bao gồm hệ thống camera nhận dạng biển số, camera giám sát toàn cảnh, hệ thống đèn tín hiệu, biển báo hiệu đường bộ, rào chắn tự động (barrie) và hệ thống chiếu sáng đầy đủ vào ban đêm để đảm bảo hoạt động liên tục 24/7. Hệ thống công nghệ thông tin và truyền dữ liệu: Phần mềm quản lý trạm cân phải có khả năng tự động hóa quy trình cân, ghi nhận thông tin biển số, tải trọng trục, tổng tải trọng, và tự động truyền dữ liệu về trung tâm dữ liệu của cơ quan quản lý đường bộ theo thời gian thực, đảm bảo tính bảo mật và không thể can thiệp vào kết quả cân. - Yêu cầu về quản lý và vận hành trạm cân: Công tác kiểm định và hiệu chuẩn: Tất cả các thiết bị đo lường, đặc biệt là cảm biến tải trọng và bộ chỉ thị cân, phải được kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và sau sửa chữa bởi tổ chức kiểm định được cấp phép. Quy trình vận hành: Đơn vị vận hành phải xây dựng quy trình hoạt động chi tiết, bố trí nhân sự đủ năng lực chuyên môn để vận hành hệ thống thiết bị, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để duy trì trạng thái hoạt động ổn định của trạm. Lưu trữ và bảo mật thông tin: Dữ liệu kiểm tra tải trọng xe phải được lưu trữ an toàn, phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan chức năng. - Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 116:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Giao thông vận tải. Các trạm kiểm tra tải trọng xe đang hoạt động hoặc đã được phê duyệt dự án đầu tư trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực phải có phương án cải tạo, nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo lộ trình chuyển tiếp được quy định cụ thể trong văn bản.