National Standards TCVN 13967:2024 for Single dwelling - General design requirements
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13967:2024
NHÀ Ở RIÊNG LẺ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Single dwelling - General design requirements
Lời nói đầu
TCVN 13967:2024 do Viện Kiến trúc Quốc gia (Bộ Xây dựng) chủ trì, phối hợp với Viện Khoa học công nghệ xây dựng (Bộ Xây dựng) và Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (Bộ Công an) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam. Với tính đa dạng của loại hình nhà ở riêng lẻ, đặc biệt là các nhà ở riêng lẻ hiện hữu, nên trong tiêu chuẩn này chỉ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung về thiết kế. Trên cơ sở các yêu cầu này, các cá nhân, tổ chức có liên quan có thể lựa chọn các giải pháp khác nhau (với các loại vật liệu và kết cấu thích hợp) để thiết kế nhà ở riêng lẻ đáp ứng nhu cầu sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu an toàn về khả năng chịu lực và sử dụng, trong đó có yêu cầu về an toàn cháy, v.v.).
Trong tiêu chuẩn này có đưa ra một số giải pháp và hình minh họa cho một số trường hợp để việc áp dụng trong thực tế được thuận lợi hơn.
NHÀ Ở RIÊNG LẺ - YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ
Single dwelling - General design requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung về thiết kế nhà ở riêng lẻ khi xây dựng mới.
Khi cải tạo, tùy thuộc vào quy mô và tính chất cải tạo có thể tham khảo áp dụng tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Khi xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở riêng lẻ theo kiến trúc dân gian, truyền thống có thể tham khảo tiêu chuẩn này để thiết kế.
1.2 Ngoài các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này, đối với nhà ở liền kề/nhà ở liên kế có thể tham khảo thêm các yêu cầu trong TCVN 9411.
1.3 Điều 9 áp dụng cho: nhà ở riêng lẻ sử dụng cho mục đích để ở; nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu có kết hợp các mục đích sử dụng khác phù hợp với quy định pháp luật thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có chiều cao dưới 7 tầng (hoặc có chiều cao PCCC dưới 25 m);
- Có khối tích dưới 5 000 m3;
- Có 1 tầng hầm hoặc 1 tầng nửa/bán hầm.
CHÚ THÍCH 1: Nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực hiện hữu được hiểu là nhà ở riêng lẻ không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các nhà (biệt thự du lịch; nhà thương mại liên kế; cần hộ lưu trú; văn phòng kết hợp lưu trú; các nhà đứng độc lập) có chiều cao dưới 7 tầng, chiều cao PCCC dưới 25 m, khối tích dưới 5 000 m3 và có tối đa 1 tầng hầm (hoặc 1 tầng nửa/bán hầm và không bao gồm tầng hầm) có thể tham khảo các yêu cầu về an toàn cháy nêu tại Điều 9 của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 3: Một số minh họa về cách xác định chiều cao PCCC của nhà xem Hình A.1 đến Hình A.8, Phụ lục A.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2737, Tải trọng và tác động;
TCVN 3890, Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí;
TCVN 4474, Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4513, Cấp nước b
| Số hiệu | TCVN13967:2024 |
|---|---|
| Loại văn bản | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 01/01/2024 |
| Ngày hiệu lực | 11/07/2026 |
| Nơi ban hành | *** |
| Người ký | *** |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13967:2024 về Nhà ở riêng lẻ - Yêu cầu chung về thiết kế được ban hành năm 2024, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế cốt lõi nhằm bảo đảm an toàn, công năng sử dụng, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ cho nhà ở riêng lẻ. Phạm vi và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động lập dự án, thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở riêng lẻ trên phạm vi cả nước. Văn bản thiết lập các giới hạn kỹ thuật bắt buộc nhằm chuẩn hóa chất lượng xây dựng nhà ở dân dụng. Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng Trong phần đầu của tiêu chuẩn, các khái niệm cơ bản liên quan đến cấu trúc nhà ở và ranh giới đất được định nghĩa rõ ràng để làm cơ sở thiết kế và đo đạc: Ban công: Được xác định là phần sàn có lối ra, nằm phía ngoài tường bao của ngôi nhà và bắt buộc phải có lan can bao quanh để bảo đảm an toàn cho người sử dụng. Lô gia: Được xác định là phần sàn có lối ra nhưng nằm phía trong tường bao của ngôi nhà, giúp tăng tính riêng tư và an toàn trước tác động của thời tiết. Thửa đất: Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định rõ ràng trên thực địa hoặc được mô tả cụ thể trên hồ sơ đo vẽ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Các điều khoản đầu tiên của TCVN 13967:2024 tập trung thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật nền tảng: Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các công trình nhà ở riêng lẻ, không áp dụng cho nhà chung cư hoặc các công trình công cộng khác. Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan (như quy chuẩn về an toàn cháy cho nhà và công trình, quy chuẩn về hệ thống điện, cấp thoát nước) phải được áp dụng đồng thời. Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành kiến trúc và xây dựng để thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, thẩm định và cấp phép xây dựng. Điều 4: Yêu cầu chung về thiết kế: Đưa ra các nguyên tắc tổng thể về quy hoạch, kiến trúc cảnh quan, độ bền vững của kết cấu, hệ thống thông gió, chiếu sáng tự nhiên và các giải pháp an toàn sinh mạng. Hiệu lực thi hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13967:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công nhà ở riêng lẻ được thực hiện sau thời điểm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn.
Văn bản liên quan
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9258:2012 về Chống nóng cho nhà ở - Hướng dẫn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-95:2011 (IEC 60335-2-95:2008) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-95: Yêu cầu cụ thể đối với bộ truyền động dùng cho cửa gara chuyển động theo chiều thẳng đứng dùng cho khu vực nhà ở
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 về Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13101:2020 (ISO 6946:2017) về Bộ phận và cấu kiện tòa nhà - Nhiệt trở và truyền nhiệt - Phương pháp tính toán
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14167:2024 (BS PD CEN/TS 16163:2014) về Bảo tồn di sản văn hóa - Hướng dẫn và quy trình lựa chọn ánh sáng thích hợp cho trưng bày trong nhà
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9364:2024 về Nhà cao tầng - Công tác trắc địa phục vụ thi công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14214:2024 về Nhà ở và công trình công cộng - Các yêu cầu đối với thông số vi khí hậu trong phòng
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 về cấp nước bên trong – tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4474:1987 về Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9362:2012 về Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-1:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-2:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9377-3:2012 về Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5573:2011 về Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9359:2012 về Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9255:2012 (ISO 9836:2011) về tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà - Định nghĩa, phương pháp tính các chỉ số diện tích và không gian
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-1:2007 (ISO 4190-1 : 1999) về Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411:2012 về Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế
- Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD về Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Hồ sơ thiết kế kiến trúc
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9254-1:2012 (ISO 6707-1:2004) về Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10304:2014 về Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5593:2012 về Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-3:2013 (IEC 62305-3:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-2:2013 (IEC 62305-2:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2005) về Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2017/BXD về Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2018/BXD về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-20:2017 (EN 81-20:2014) về Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang máy chở người và hàng - Phần 20: Thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
- Tiêu chuấn quốc gia TCVN 7958:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13456:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5574:2018 về Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7336:2021 về Phòng cháy và chữa cháy - Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5738:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2022/BXD về Phân cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2737:2023 về Tải trọng và tác động
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13926:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy đóng gói (Package)
- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5687:2024 về Thông gió điều hòa không khí - Yêu cầu thiết kế
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2024/BXD về Xây dựng công trình đảm bảo tiếp cận sử dụng
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
Văn bản này chưa có tệp bản gốc trong kho.