‹ Danh sách văn bản
56/2014/QH13 Luật Lĩnh vực khác

Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

Còn hiệu lực

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2014/QH13

Hà Nội, ngày 24 tháng 06 năm 2014

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12.

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam:

1. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam

1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này."

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 26.

Điều 2.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày công bố.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2014.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Nguyễn Sinh Hùng

Số hiệu56/2014/QH13
Loại văn bảnLuật
Lĩnh vựcLĩnh vực khác
Ngày ban hành24/06/2014
Ngày hiệu lực26/06/2014
Nơi ban hànhQuốc hội
Người kýNguyễn Sinh Hùng
Tình trạngCòn hiệu lực

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, tập trung vào việc tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc giữ vững, xác định và chứng minh quốc tịch Việt Nam của mình. Phạm vi và đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, công dân Việt Nam, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, xác định và cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam. Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi Luật thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi về quốc tịch của kiều bào, cụ thể bao gồm: 1. Quy định về người có quốc tịch Việt Nam (Sửa đổi, bổ sung Điều 13) Xác định người có quốc tịch Việt Nam: Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm những người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và những người có quốc tịch Việt Nam theo các quy định của Luật này. Bảo toàn quốc tịch cho kiều bào: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn giữ nguyên quốc tịch Việt Nam. Đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu: Đối với những người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam nhưng không có các giấy tờ chứng minh quốc tịch theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam, họ có quyền đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và được cấp Hộ chiếu Việt Nam. Trách nhiệm hướng dẫn của Chính phủ: Chính phủ được giao nhiệm vụ quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện việc đăng ký xác định quốc tịch và cấp hộ chiếu cho các đối tượng này. 2. Bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật chính thức bãi bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Quốc tịch Việt Nam. Việc bãi bỏ này giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, loại bỏ các rào cản pháp lý liên quan đến thời hạn đăng ký giữ quốc tịch, từ đó bảo đảm quyền lợi tối đa cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài trong việc duy trì sợi dây liên kết pháp lý với Tổ quốc. Hiệu lực thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố.

  • Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
  • Luật Hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
  • Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
  • Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật quốc tịch Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành
  • Hiến pháp 2013
  • Nghị định 97/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam