Kế hoạch 5887/KH-UBND năm 2025 thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5887/KH-UBND | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Bình Thuận (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1727/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Lâm Đồng (trước đây) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Đắk Nông (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, triển khai có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phương án phát triển thu gom và xử lý chất thải trong quy hoạch tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Xác định các nội dung trọng tâm, nguồn lực và lộ trình thực hiện các danh mục dự án cụ thể, xác định tiến độ thực hiện các chương trình, dự án theo từng giai đoạn từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm thu hút các nguồn lực xã hội trong việc thực hiện quy hoạch và việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch.
c) Xác định vai trò, trách nhiệm chủ trì và phối hợp của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp xã và các đơn vị có liên quan trong triển khai thực hiện quy hoạch.
2. Yêu cầu
a) Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt, phù hợp với nguồn lực thực hiện, điều kiện phát triển kinh tế của địa phương và hiệu quả trong triển khai thực hiện quy hoạch.
b) Huy động tối đa các nguồn lực, giải pháp, chính sách thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được xác định cụ thể như sau:
- Các giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chi tiết: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Các chương trình, dự án quan trọng ưu tiên thực hiện: Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
- Việc xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc trách nhiệm cấp tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan triển khai, thực hiện hiệu quả Kế hoạch này, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đặc khu Phú Quý tham mưu HĐND, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.
3. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, chủ trì, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp tại Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo phân công tại Kế hoạch này; báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, cơ quan truyền thông và các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường hiệu quả; triển khai các phong trào thiết thực để quần chúng, nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; tăng cường vai trò phản biện, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHI TIẾT
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
PHỤ LỤC 2
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN QUAN TRỌNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Ban hành kèm Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Thời gian thực hiện | Cơ quan chủ trì thực hiện | Cơ quan phối hợp |
| 1 | Tăng cường năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt | 2025 - 2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 2 | Xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu xử lý chất thải tập trung cấp vùng và cấp tỉnh. | 2025 - 2030 | Sở Xây dựng | Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh và các đơn vị có liên quan. |
| 3 | Xây dựng và nâng cấp trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí tại các đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II. Nghiên cứu đề xuất đầu tư phát triển theo lộ trình cụ thể hệ thống quan trắc không khí tự động ở các khu có nguy cơ ô nhiễm môi trường không khí trên địa bàn tỉnh nhằm kịp thời phát hiện ô nhiễm môi trường để cảnh báo, phòng ngừa. | 2025 - 2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan. |
| 4 | Cải tạo, phục hồi môi trường các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa | 2025 - 2030 | UBND các xã, phường và đặc khu | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính và các đơn vị liên quan. |
PHỤ LỤC 3
XÂY DỰNG, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THUỘC TRÁCH NHIỆM CẤP TỈNH
(Ban hành kèm Kế hoạch số 5887/KH-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
| STT | Nhiệm vụ, giải pháp | Thời gian thực hiện | Cơ quan chủ trì thực hiện | Cơ quan phối hợp |
| 1 | Điều tra, đánh giá để xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng | 2026 -2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 2 | Rà soát, đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải sinh hoạt các khu đô thị | 2025 -2030 | UBND các xã, phường và đặc khu | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 3 | Xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố chất thải tỉnh Lâm Đồng | 2025 -2026 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 4 | Chủ động đầu tư lắp đặt và khai thác hệ thống camera an ninh, camera giám sát; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh, camera giám sát của Bộ Công an trong công tác giám sát, phát hiện các hành vi vi phạm về môi trường. | 2025 -2030 | Công an tỉnh | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 5 | Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước tự động, trực tuyến, công bố trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và đồng bộ với hệ thống giám sát của quốc gia. | 2025 - 2026 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 6 | Tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp đầu tư các dự án xây dựng mới, nâng cấp các công trình xử lý chất thải tập trung tại các cụm công nghiệp, khu vực đô thị - nông thôn. | 2026-2030 | UBND các xã, phường và đặc khu | Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng số 1, 2, 3; Sở Công Thương; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các đơn vị có liên quan |
| 7 | Ban hành lộ trình thực hiện đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý | 2025 -2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Sở Xây dựng; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 8 | Triển khai xác định vùng phát thải thấp theo quy hoạch bảo vệ môi trường và có lộ trình cụ thể thực hiện biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp đã xác định | 202 -2027 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 9 | Tăng cường công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo và công khai thông tin về chất lượng không khí: Vận hành ổn định, liên tục của các trạm quan trắc không khí và khí thải tự động hiện có; xây dựng dự án, đầu tư đồng bộ các trạm quan trắc không khí theo Quy hoạch số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ; công bố chỉ số chất lượng không khí (AQI) hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của địa phương và các ứng dụng trên thiết bị di động để người dân dễ dàng tiếp cận, kèm theo các khuyến cáo nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. | 2025 -2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| 10 | Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số, quản lý, chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc môi trường phục vụ cho mục tiêu cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh. | 2025 -2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan |
| Số hiệu | 5887/KH-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Lĩnh vực | Đất đai – Xây dựng |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày hiệu lực | 24/10/2025 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu về Kế hoạch 5887/KH-UBND tỉnh Lâm Đồng Kế hoạch số 5887/KH-UBND được ban hành nhằm mục đích triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn mới, hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái đặc thù của địa phương. Mục tiêu và phạm vi triển khai quy hoạch Dựa trên định hướng quy hoạch bảo vệ môi trường, kế hoạch tập trung vào các nội dung cốt lõi sau: Đồng bộ hóa quy hoạch quốc gia: Đảm bảo các chủ trương, chính sách và chỉ tiêu bảo vệ môi trường của trung ương được triển khai đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể hóa quy hoạch cấp tỉnh thời kỳ 2021-2030: Xác định rõ các phân vùng môi trường (vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác), định hướng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường bao gồm hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại. Tầm nhìn dài hạn đến năm 2050: Thiết lập nền tảng cho một nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ nghiêm ngặt các nguồn nước, đặc biệt là hệ thống rừng phòng hộ và rừng đặc dụng đầu nguồn. Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4) Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Kế hoạch thiết lập nền tảng pháp lý, phạm vi và nguyên tắc thực hiện bao gồm: Nguyên tắc chỉ đạo: Việc triển khai kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc. Xác định trách nhiệm: Phân công rõ ràng vai trò chủ trì của Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc đôn đốc, tổng hợp và giám sát; đồng thời quy định trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong việc lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các kế hoạch phát triển ngành và địa phương. Lưu ý: Các nội dung chi tiết cụ thể của từng điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 sẽ tiếp tục được cập nhật và phân tích sâu khi có đầy đủ văn bản chi tiết từ cơ quan ban hành.
- Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Đầu tư công 2024