Kế hoạch 3433/KH-UBND triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3433/KH-UBND | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 03 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” (gọi tắt là Đề án 06) tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo.
Để tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ Đề án 06 phục vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 2841/CAT-PCSQLHC ngày 24/3/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06 năm 2025 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thống nhất chủ đề chuyển đổi số năm 2025 là “Chuyển đổi số toàn dân, toàn diện, toàn trình để tăng tốc, bứt phá phát triển kinh tế số”. Xác định rõ nhiệm vụ thực hiện Đề án 06 trong năm 2025 để chỉ đạo triển khai thực hiện đúng lộ trình và đạt kết quả.
2. Phân công nhiệm vụ thực hiện theo hướng “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”, đồng thời đảm bảo tăng cường công tác phối hợp đồng bộ, chặt chẽ và thường xuyên giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ theo đúng tiến độ đề ra.
3. Dữ liệu dân cư, dữ liệu chuyên ngành phải được khai thác, sử dụng hiệu quả, gắn với mục tiêu làm giàu dữ liệu, tạo nền tảng cho hoạt động thực hiện chuyển đổi số xã hội và phải bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trên môi trường số.
II. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Nhóm nhiệm vụ chung
1.1. Rà soát, nắm chắc các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện các nội dung của Đề án 06, nhất là những chỉ tiêu, nhiệm vụ còn tồn tại hạn chế, khó khăn, vướng mắc, chậm tiến độ. Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06 năm 2025 theo hướng “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm”, gắn trách nhiệm của từng đồng chí Lãnh đạo các sở, ban, ngành và UBND các địa phương, hoàn thành trước ngày 15/4/2025.
1.2. Chủ động nghiên cứu, thực hiện hợp nhất các Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số, Ban chỉ đạo Cải cách hành chính và Tổ công tác Đề án 06 cấp tỉnh thành Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và Đề án 06 nhằm đảm bảo sự thống nhất, xuyên suốt trong công tác chỉ đạo, phối hợp và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành trong tháng 04/2025.
1.3. Đến ngày 30/6/2025, tất cả lãnh đạo, cán bộ, công chức phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc.
1.4. Thường xuyên rà soát, đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, đột phá trong việc triển khai Đề án 06; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính (TTHC), cung cấp dịch vụ công và các nhiệm vụ khác của Đề án 06 tại các đơn vị, địa phương.
1.5. Đẩy mạnh thực hiện tuyên truyền, giáo dục về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; duy trì thực hiện tuyên truyền về các tiện ích, ứng dụng VNeID, căn cước, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công liên thông, ứng dụng công dân số, các mô hình Đề án 06, hướng dẫn sử dụng ứng dụng thanh toán số thông qua ví điện tử, tài khoản ngân hàng, Mobile Money; cảnh báo thủ đoạn lừa đảo, công khai các trang website, số điện thoại lừa đảo để người dân đề phòng theo hướng dẫn của Bộ Công an...
2. Nhóm nhiệm vụ hoàn thiện chính sách, pháp luật
2.1. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành liên quan Đề án 06 theo chỉ đạo của Chính phủ, Tổ công tác triển khai Đề án 06 Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, trọng tâm là Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ liệu (đảm bảo đáp ứng về mặt thời gian Luật Dữ liệu có hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Đồng thời, hoàn thiện các vấn đề pháp lý phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2.2. Thường xuyên rà soát, hoàn chỉnh các quy định hiện hành theo hướng dẫn từ Bộ Tài chính hoặc các Bộ, ngành khác có liên quan nhằm bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số; đồng thời xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại địa phương theo nguyên tắc: Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực Việt Nam đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu.
2.3. Thường xuyên rà soát, kịp thời tham mưu HĐND tỉnh ban hành chính sách thu phí “0 đồng” đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh mới phát sinh ngoài các thủ tục đã được điều chỉnh tại Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 11/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
3. Nhóm tiện ích phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
3.1. Khẩn trương rà soát, hoàn thành điều chỉnh quy trình nghiệp vụ cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử tương đương với giấy tờ giấy khi thực hiện các TTHC, không yêu cầu công dân phải xuất trình giấy tờ, phải sao y, công chứng theo hướng dẫn của Bộ Công an và cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Xây dựng Kế hoạch ứng dụng dữ liệu đã số hóa (như đất đai) để cắt giảm thành phần hồ sơ. Hoàn thành trước ngày 10/4/2025.
Rà soát các nhóm thủ tục hành chính có liên quan để đề xuất cắt giảm các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ đất đai, hộ tịch khi dữ liệu đã được số hóa. Hoàn thành trong quý II năm 2025.
3.3. Đối với người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài, yêu cầu tổ chức thực hiện; 100 % TTHC của người nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng DVC trực tuyến.
3.4. Đẩy mạnh triển khai, thực hiện hoàn thành định danh cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Bộ Công an để đảm bảo từ ngày 01/7/2025, các đơn vị có thể thực hiện 100% TTHC trên môi trường trực tuyến.
3.5. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết về đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính ngay sau khi Nghị quyết được ban hành.
3.6. Đẩy mạnh cắt giảm, xóa bỏ các TTHC không cần thiết, chuyển trạng thái cung cấp dịch vụ công từ "xin - cho" sang chủ động phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa. Phấn đấu đến hết tháng 6/2025, 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được gắn định danh cá nhân; đến hết năm 2025, 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
4. Nhóm tiện ích phát triển kinh tế, xã hội
4.1. Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; gắn với việc tuyên truyền phổ cập cho người dân sử dụng ứng dụng thanh toán số thông qua ví điện tử, tài khoản ngân hàng, Mobile Money...
4.2. Đẩy mạnh triển khai thu thuế hộ gia đình phục vụ quản lý kinh tế (theo kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội đã triển khai). Đồng thời, triển khai các giải pháp đồng bộ, hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh bán lẻ xăng dầu thực hiện chuyển đổi số, đạt tỷ lệ 100% cửa hàng áp dụng giải pháp kết nối tự động khi phát hành hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng, hoàn thành trong ngày 10/4/2025.
4.3. Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số; đồng thời công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số; thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ cho các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ số có năng lực theo phương thức “khoán chi đến sản phẩm cuối cùng” tại Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.
4.4. Ban hành Quyết định ban hành Đề án chuyển đổi số có tính chất tương tự như Đề án 06 và đảm bảo kết nối với Đề án 06; tập trung chỉ đạo thực hiện xong và thành công trong thời gian từ nay đến hết năm 2026 theo tinh thần chỉ đạo tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
4.5. Triển khai thực hiện giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 của Bộ Xây dựng.
4.6. Chủ động triển khai 11 tiểu đề án[1] do Bộ Công an hướng dẫn, đặc biệt lưu ý đối với các tiểu đề án liên quan đến mô hình du lịch thông minh, mô hình điểm tại các tỉnh có đảo, định danh địa điểm, xây dựng Sàn thương mại điện tử gắn với đặc sản vùng miền.
5. Nhóm tiện ích phát triển công dân số
5.1. Duy trì công tác thu nhận hồ sơ cấp căn cước, định danh điện tử, đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt, kích hoạt và sử dụng các tiện ích cung cấp trên tài khoản định danh điện tử mức độ 2.
5.2. Đôn đốc 100% các bệnh viện trên địa bàn tỉnh phải triển khai Bệnh án điện tử. Liên thông dữ liệu giữa các bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh với các Bệnh viện tuyến Trung ương, tận dụng dữ liệu đã được liên thông liên tuyến để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân. Định danh các nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Y tế.
5.3. Tiếp tục triển khai thực hiện 23 mô hình Đề án 06[2] theo Kế hoạch phối hợp số 6559/KHPH-TCTĐA06CP-TCTĐA06KH ngày 04/7/2023 và 10 nhiệm vụ trọng tâm Đề án 06 đã đăng ký[3]. Chủ động rà soát, nghiên cứu, tổ chức triển khai thí điểm các mô hình mới, dừng triển khai các mô hình không hiệu quả, mở rộng các mô hình đã thí điểm thành công, mang lại nhiều hiệu quả tích cực, nổi bật.
6. Nhóm phục vụ xây dựng hệ sinh thái, dữ liệu dùng chung
6.1. Duy trì thực hiện tốt công tác làm sạch dữ liệu dân cư, đảm bảo 04 tiêu chí về dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
6.2. Công bố toàn bộ danh mục dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định; đồng thời hoàn thiện số hóa và tích hợp dữ liệu để phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
6.3. Kết nối, chia sẻ dữ liệu đã số hóa của tỉnh Khánh Hòa với hệ thống VNeID để tạo lập ví giấy tờ, phục vụ Luật Giao dịch điện tử sử dụng giấy tờ điện tử tương đương với giấy tờ giấy. Hoàn thành trong năm 2025.
6.4. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an đồng bộ dữ liệu hộ tịch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để làm sạch, phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thành trước ngày 05/4/2025.
6.5. Xây dựng dữ liệu học sinh từ lớp 1 đến lớp 12 phục vụ làm chủ dữ liệu nguồn lực theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6.6. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành làm sạch dữ liệu đất đai trong CSDL đất đai, trọng tâm là thông tin chủ sử dụng đất, bảo đảm thông tin chủ sử dụng đất trong CSDL đất đai đồng bộ, thống nhất với các giấy tờ, hồ sơ pháp lý liên quan và thông tin công dân trong CSDLQG về dân cư[4]. Hoàn thành trong tháng 06/2025.
6.7. Đẩy nhanh kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trọng trong các lĩnh vực như dân cư, tư pháp, giáo dục, ngân hàng, thuế, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, phương tiện.... Hoàn thành trong tháng 12/2025.
7. Bảo đảm hạ tầng công nghệ, an ninh, an toàn
7.1. Rà soát tổng thể các hạng mục công nghệ thông tin cần đầu tư để xác định vốn từ kinh phí thường xuyên để sử dụng ngay tại địa phương đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, lãng phí. Hoàn thành trong ngày 10/4/2025.
7.2. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-TTH ngày 26/4/2022 và Văn bản số 708/BTTTT-CATTT ngày 02/3/2025 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); duy trì kết nối ổn định giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Khánh Hòa với CSDLQG về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ; đồng thời điều chỉnh Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh phù hợp với tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương sau khi sắp xếp, hợp nhất đảm bảo kế thừa các kết quả đã triển khai, không làm gián đoạn việc quản lý, theo dõi, tiếp nhận giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
7.3. Triển khai các giải pháp nhằm đảm bảo 100% các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp, nhà ga/cảng biển/sân bay quốc tế có dịch vụ di động 5G. Hoàn thành trong tháng 12/2025.
7.4. Triển khai các giải pháp bảo mật tối ưu đối với các thiết bị đầu cuối được kết nối, khai thác dữ liệu từ các hệ thống, cơ sở dữ liệu nghiệp vụ theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công an.
7.5. Thường xuyên quán triệt nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và hệ thống, thiết bị, dữ liệu.
8. Bố trí nguồn lực triển khai Đề án 06
8.1. Ban hành, triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân tài khoa học, công nghệ; đồng thời với việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
8.2. Thường xuyên rà soát, bố trí kinh phí triển khai, thực hiện Đề án 06 năm 2025 theo đúng quy định.
(Chi tiết 68 nhiệm vụ tại phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ động tổ chức triển khai thực hiện phù hợp, đảm bảo hiệu quả và tiến độ. Chủ động báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Tổ công tác Đề án 06 tỉnh triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ mới phát sinh theo chỉ đạo của Bộ, ngành dọc (nếu có).
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo hàng tháng (trước ngày 14 của tháng), 6 tháng (trước ngày 14/6), 01 năm (trước ngày 14/12) gửi về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN 06 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: 3433/KH-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa)
[1] (1) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 30/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử; (2) Định danh tàu thuyền; (3) Du lịch thông minh; (4) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo; (5) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng; (6) Xây dựng địa chỉ số gắn với tọa độ; (7) Xây dựng sàn giao dịch việc làm; (8) Mô hình điểm tại tỉnh, thành phố có đảo; (9) Phát triển kinh tế đêm; (10) Sàn thương mại điện tử gắn với sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền; (11) Xây dựng Sàn giao dịch bất động sản.
[2] Đã dừng 08/31 mô hình gồm: (1) Mô hình 14 "Thi online tập trung qua nền tảng công nghệ xác thực thẻ căn cước công dân gắn chip điện tử"; (2) Mô hình 05 "Triển khai nền tảng quản lý lưu trú tại nhà trọ, nhà nghỉ; khách sạn 2-3*; khách sạn 4*; khách sạn 5*; nhà khách; nhà công vụ"; (3) Mô hình 08 "Triển khai Camera AI kiểm soát ra/vào tại khu du lịch"; (4) Mô hình 07 "Triển khai nền tảng quản lý lưu trú trên xe khách đường dài"; (5) Mô hình 09 "Triển khai camera AI kiểm soát ra vào tại khu công nghiệp"; (6) Mô hình 11 "Triển khai hệ thống giám sát thi cử, sát hạch lái xe", (7) Mô hình 12 "Triển khai giải pháp xử phạt giao thông và trật tự an toàn xã hội"; (8) Mô hình 13 "Triển khai sử dụng căn cước công dân gắn chip quẹt thanh toán vé tàu, xe...không dùng tiền mặt".
[3] Công văn số 6668/TCTĐA06 ngày 19/6/2024 của Tổ công tác Đề án 06 tỉnh Khánh Hòa đăng ký nhiệm vụ trọng tâm trên địa bàn tỉnh.
[4] Công văn số 1159/CĐS-PCĐS ngày 11/12/2024 của Cục Chuyển đổi số và thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
[1] Công văn số 1159/CĐS-PCĐS ngày 11/12/2024 của Cục Chuyển đổi số và thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
[2] Đã dừng 08/31 mô hình gồm: (1) Mô hình 14 "Thi online tập trung qua nền tảng công nghệ xác thực thẻ CCCD gắn chip điện tử"; (2) Mô hình 05 "Triển khai nền tảng quản lý lưu trú tại nhà trọ, nhà nghỉ; khách sạn 2-3*; khách sạn 4*; khách sạn 5*; nhà khách; nhà công vụ"; (3) Mô hình 08 "Triển khai Camera AI kiểm soát ra/vào tại Khu du lịch"; (4) Mô hình 07 "Triển khai nền tảng quản lý lưu trú trên xe khách đường dài"; (5) Mô hình 09 "Triển khai camera AI kiểm soát ra/vào tại Khu công nghiệp"; (6) Mô hình 11 "Triển khai hệ thống giám sát thi cử, sát hạch lái xe", (7) Mô hình 12 "Triển khai giải pháp xử phạt giao thông và trật tự an toàn xã hội"; (8) Mô hình 13 "Triển khai sử dụng CCCD gắn chip quẹt thanh toán vé tàu, xe...không dùng tiền mặt”.
| Số hiệu | 3433/KH-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 26/03/2025 |
| Ngày hiệu lực | 26/03/2025 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Tấn Tuân |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- Công văn 1552/BTTTT-THH năm 2022 hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06 (phiên bản 1.0) do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Luật Giao dịch điện tử 2023
- Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2023 về đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, chống thất thu thuế, bảo đảm an ninh tiền tệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Công văn 708/BTTTT-CATTT năm 2024 sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn 1552/BTTTT-THH do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND quy định về miễn thu phí, lệ phí đối với dịch vụ công trực tuyến khi tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường mạng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Luật Dữ liệu 2024
- Chỉ thị 34/CT-TTg năm 2024 xây dựng đề án chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị quyết 193/2025/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Quốc hội ban hành
- Chỉ thị 07/CT-TTg đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành