Kế hoạch 290/KH-UBND năm 2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày ban hành: 20/04/2026 Ngày hiệu lực: 20/04/2026 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 290/KH-UBND Nghệ An, ngày 20 tháng 4 năm 2026 KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ HOÀN THÀNH CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công An về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI 1. Mục tiêu - Hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL trên địa bàn toàn tỉnh trong năm 2026; - Tạo nền tảng để phát triển Chính phủ điện tử và công cụ để quản lý nhà nước về đất đai, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành minh bạch, hiệu quả, rõ trách nhiệm; - Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; cải cách và giải quyết thủ tục hành chính về đất đai cho người dân, doanh nghiệp trên môi trường điện tử; - Phấn đấu đến hết năm 2026, tất cả các thủ tục hành chính về đất đai đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; - Hoàn thiện đồng bộ khung pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu về đất đai. 2. Yêu cầu - Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng, hoàn thiện theo tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; - Dữ liệu đất đai phải được vận hành, cập nhật thường xuyên, liên tục và duy trì chế độ đồng bộ theo thời gian thực lên CSDL quốc gia về đất đai; - Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai (Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT) , tập trung xử lý triệt để những tồn tại, điểm nghẽn đã được xác định qua Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT và sử dụng hiệu quả các tài liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có bảo đảm dữ liệu sau khi xây dựng, hoàn thiện được đưa ngay vào quản lý, khai thác, sử dụng; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được đồng bộ, tập trung, thống nhất về Trung ương, kết nối chia sẻ với CSDL quốc gia về dân cư, Trung tâm dữ liệu quốc gia và giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; - Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào các thủ tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp, khai báo lại các thông tin, giấy tờ đã được số hóa trong CSDL quốc gia về đất đai; - Rà soát, nghiên cứu và đề xuất quy định về quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin đất đai để xây dựng và phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu về đất đai; - Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL quốc gia về đất đai; - Việc triển khai phải được tập trung ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ tỉnh đến các xã, phường theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền. 3. Thời gian, phạm vi và nhiệm vụ triển khai - Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026. - Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn tỉnh, từ tỉnh đến xã, phường, thôn, xóm, bản, khu dân cư, tổ dân phố. - Về nhiệm vụ triển khai: + Rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua các thời kỳ. + Tổ chức xây dựng CSDL đối với thửa đất đã được đo đạc lập bản đồ địa chính nhưng chưa xây dựng CSDL. + Tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng đã thay đổi ranh giới khi thực hiện dồn điền, đổi thửa, .... II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác tại cấp tỉnh, cấp xã để tổ chức triển khai nhiệm vụ đo đạc, lập hồ sơ địa chính và xây dựng CSDL đất đai năm 2026. Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026. 2. Tổ chức tuyên truyền, vận động và tạo đồng thuận xã hội - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Báo và Phát thanh truyền hình Nghệ An. - Kết quả: Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch thông tin...) ; vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ, thông tin cần thiết để phục vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực hiện thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý kịp thời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân. - Thời gian hoàn thành: thường xuyên. 3. Rà soát, tổng hợp khu vực cần đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và khối lượng cần thực hiện; các khu vực đang được đo đạc lại, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính chưa được xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hoặc dữ liệu đất đai đã lập cho khu vực này chất lượng thấp. - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp thực hiện: UBND các xã, phường. - Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026. 4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất trên địa bàn; phân loại theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện; chưa xây dựng CSDL; lập bản đồ hiện trạng phủ kín CSDL đất đai của địa phương, xác định rõ các khu vực còn “trắng” dữ liệu, khu vực dữ liệu chất lượng thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo từng giai đoạn. Trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn. - Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026. 5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng Đăng ký đất đai. - Kết quả: Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT, đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành CSDL đất đai tập trung. Thống nhất phần mềm: lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản lý đất đai trên toàn tỉnh, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương. - Thời gian hoàn thành: tháng 4/2026. 6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch - sống” - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã; Trung tâm phục vụ hành chính công. - Kết quả: Ban hành hoặc hoàn thiện quy trình nội bộ về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý biến động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL; phân công rõ trách nhiệm tùng cấp, từng bộ phận (Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu; Thiết lập cơ chế theo dõi, cảnh báo tự động các hồ sơ biến động quá hạn chưa cập nhật; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cập nhật nhóm thửa đất đã được chuẩn hóa. - Thời gian hoàn thành: thường xuyên. 7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống" - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả: Chỉ đạo xây dựng kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với các thửa đất, trong đó ưu tiên các khu vực đô thị, khu vực có nhiều giao dịch, khu vực có nguy cơ tranh chấp, khiếu kiện; Thành lập các tổ kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp tỉnh, phối hợp chặt chẽ với UBND cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi cần thiết; Tổ chức kiểm tra chéo, nghiệm thu chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện; không công nhận hoàn thành chỉ tiêu nếu chưa bảo đảm tiêu chí “đúng - đủ - sạch - sống”. - Thời gian hoàn thành: tháng 6 năm 2026. 8. Triển khai xây dựng CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa có dữ liệu - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý đất đai, Cục Chuyển đổi số - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trung tâm dữ liệu quốc gia - Bộ Công an; Công an tỉnh; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Phê duyệt phương án, kế hoạch đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng CSDL đất đai đối với các khu vực còn “trắng” dữ liệu, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026 . - Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị thực hiện (nếu có) theo đúng quy định, trong đó yêu cầu rõ trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và các tiêu chí về chất lượng dữ liệu; có cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026 . - Chỉ đạo thu thập, tạo lập dữ liệu đối với các khu vực chưa có CSDL, các công việc cụ thể gồm: Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy (giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN, hồ sơ đo đạc...) , nhập dữ liệu vào hệ thống và tích hợp đầy đủ với bản đồ địa chính, bảo đảm tối thiểu đạt tiêu chí “đúng - đủ - sạch” trước khi đưa vào vận hành; Chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn vị chuyên môn tổ chức đo đạc, kê khai đăng ký đất đai, thu thập hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối với các thửa đất chưa có trong hệ thống; Đẩy mạnh việc huy động người dân cung cấp thông tin đất đai, bản chụp Giấy chứng nhận qua ứng dụng VneID; Hoàn thiện việc tổ chức CSDL đất đai theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Xây dựng Mã định danh duy nhất cho 100% thửa đất (kể cả thửa đất mới đo đạc). Thời gian hoàn thành: tháng 10 năm 2026 . 9. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an ninh, an toàn hệ thống CSDL đất đai - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường - Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; - Kết quả: + Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT phục vụ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai (máy chủ, thiết bị lưu trữ, đường truyền, thiết bị bảo mật, hệ thống sao lưu, dự phòng...) đáp ứng yêu cầu về hiệu năng và an toàn thông tin; Tổ chức đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn dữ liệu đối với hệ thống CSDL đất đai trên địa bàn; triển khai các biện pháp bảo vệ, kiểm soát truy cập, ghi nhật ký, phát hiện và xử lý sự cố kịp thời; Bảo đảm CSDL đất đai của địa phương đáp ứng các điều kiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ với CSDL quốc gia về đất đai và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác theo quy định. + Thường xuyên phối hợp Công an tỉnh kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cấp độ phù hợp cho hệ thống CSDL đất đai; xây dựng phương án dự phòng, sao lưu dữ liệu và ứng phó sự cố để đảm bảo hoạt động liên tục. - Thời gian hoàn thành: Thường xuyên 10. Bố trí và huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai 10.1. Bố trí nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan và dự toán của Sở Nông nghiệp và Môi trường, bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai. Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026 . 10.2. Huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã. - Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Công an cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan. - Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai. - Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình, dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...) nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước. 11. Tăng cường phối hợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Thuế tỉnh Nghệ An; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp. - Kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế tỉnh Nghệ An, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và khai thác CSDL đất đai; thiết lập các cơ chế làm việc liên ngành (tổ công tác liên ngành, tổ kỹ thuật...) để xử lý nhanh các vướng mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá trình hoàn thiện và sử dụng CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế, tài chính, quy hoạch, xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực hiện thống nhất, đúng quy định. - Thời gian hoàn thành: thường xuyên. 12. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác hoàn thành CSDL đất đai - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch 2026 tại cấp xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ, chất lượng dữ liệu không bảo đảm; sử dụng các công cụ giám sát do Trung ương cung cấp để theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong tỉnh; gắn kết quả này với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. - Thời gian hoàn thành: thường xuyên. 13. Đồng bộ dữ liệu về Trung ương. - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả: Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất đai tại Trung ương theo chế độ thời gian thực (ngay khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới) . - Thời gian hoàn thành: thường xuyên. 14. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính - Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm phục vụ hành chính công. - Kết quả: rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL ( như thông tin cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa ); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình; hệ thống dịch vụ công trực tuyến được kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của địa phương ( quy hoạch, đầu tư công, tài chính, thuế, quản lý đô thị... ), góp phần nâng cao hiệu quả chuyển đổi số trên địa bàn. - Thời gian hoàn thành: tháng 4 năm 2026. 15. Sơ kết, tổng kết và duy trì bền vững CSDL đất đai sau năm 2026 - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Văn phòng đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kết quả: Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026 tại địa phương; đánh giá đầy đủ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; xây dựng kế hoạch duy trì, cập nhật, vận hành CSDL đất đai giai đoạn sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu luôn “đúng - đủ - sạch - sống” và được sử dụng thường xuyên trong quản lý nhà nước; Đề xuất, kiến nghị Trung ương (Chính phủ, các bộ, ngành) về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hướng dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả CSDL đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. III. NGUỒN KINH PHÍ Kinh phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch liên quan; nguồn huy động hợp pháp khác và nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ (nếu có) . IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan chủ động triển khai thực hiện; bố trí đầy đủ nguồn lực về con người, hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm và kinh phí để thực hiện nhiệm vụ đã được phân công, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm. 2. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện cụ thể để lồng ghép các nhiệm vụ, chương trình, dự án liên quan đến đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng CSDL đất đai, chính quyền số, chính quyền điện tử để phối hợp triển khai thông suốt, đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm và tận dụng nguồn lực, tránh trùng lặp đầu tư, bảo đảm hiệu quả tổng thể. 3. Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến, đưa tin bài về chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tỉnh Nghệ An. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch đảm bảo nội dung, kết quả và tiến độ đề ra. 5. Định kỳ trước 15 giờ ngày 15 hàng tháng, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý Đất đai) theo quy định. 6. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành, đơn vị, UBND cấp xã và cơ quan liên quan phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để được xem xét, xử lý cụ thể./. Nơi nhận: - Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an (để b/c); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Công an tỉnh (để t/h); - Các sở: NN&MT; KHCN, TC, TP, VH,TT&DL (để t/h); - Thuế tỉnh Nghệ An (để t/h); - UBND các xã, phường (để t/h); - Báo và PTTH NA, Cổng TTĐT tỉnh (để t/h); - Lưu: VT, NN (TP, Th). TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phùng Thành Vinh PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ XÂY DỰNG CSDL ĐẤT ĐAI VÀ ĐỒNG BỘ TỪ ĐỊA PHƯƠNG VỀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai) STT Tên ĐVHC Tổng số thửa đất trên địa bàn (**) Tổng số thửa đất có trong CSDL (*) Tổng thửa đất sạch (*) Tỷ lệ (%) thửa đất trong CSDL/tổng số thửa đất Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/tổng số thửa đất Tỷ lệ (%) thửa đất sạch/thửa đất trong CSDL Ghi chú Tổng số 4.133.877 1.223.322 603.070 29,59 14,59 49,30 1 Phường Cửa Lò 39.321 17347 8723 44,12 22,18 50,29 2 Phường Hoàng Mai 51.166 15321 5431 29,94 10,61 35,45 3 Phường Quỳnh Mai 37.221 14649 6445 39,36 17,32 44,00 4 Phường Tân Mai 26.444 8408 3434 31,80 12,99 40,84 5 Phường Tây Hiếu 21.090 9158 4705 43,42 22,31 51,38 6 Phường Thái Hòa 25.684 8218 2406 32,00 9,37 29,28 7 Phường Thành Vinh 58.796 32751 23891 55,70 40,63 72,95 8 Phường Trường Vinh 70.836 25546 13055 36,06 18,43 51,10 9 Phường Vinh Hưng 46.079 18276 9607 39,66 20,85 52,57 10 Phường Vinh Lộc 78.002 38422 25621 49,26 32,85 66,68 11 Phường Vinh Phú 50.513 23302 13877 46,13 27,47 59,55 12 Xã An Châu 42.295 9555 526 22,59 1,24 5,50 13 Xã Anh Sơn 21.433 737 0 3,44 - - 14 Xã Anh Sơn Đông 18.754 291 0 1,55 - - 15 Xã Bắc Lý 1.404 388 126 27,64 8,97 32,47 16 Xã Bạch Hà 24.692 2375 803 9,62 3,25 33,81 17 Xã Bạch Ngọc 23.426 1424 170 6,08 0,73 11,94 18 Xã Bích Hào 91.878 33450 17335 36,41 18,87 51,82 19 Xã Bình Chuẩn 5.319 1866 374 35,08 7,03 20,04 20 Xã Bình Minh 56.067 12653 5092 22,57 9,08 40,24 21 Xã Cam Phục 10.415 3524 758 33,84 7,28 21,51 22 Xã Cát Ngạn 41.442 12956 7317 31,26 17,66 56,48 23 Xã Châu Bình 17.368 361 0 2,08 - - 24 Xã Châu Hồng 15.362 134 0 0,87 - - 25 Xã Châu Khê 16.724 9799 6538 58,59 39,09 66,72 26 Xã Châu Lộc 5.329 201 0 3,77 - - 27 Xã Châu Tiến 25.655 609 0 2,37 1 - 28 Xã Chiêu Lưu 5.474 2405 1489 43,93 27,20 61,91 29 Xã Con Cuông 31.903 17082 10698 53,54 33,53 62,63 30 Xã Đại Đồng 74.941 12623 5025 16,84 6,71 39,81 31 Xã Đại Huệ 25.579 8782 1763 34,33 6,89 20,08 32 Xã Diễn Châu 40.301 18780 12844 46,60 31,87 68,39 33 Xã Đô Lương 10.549 2755 262 26,12 2,48 9,51 34 Xã Đông Hiếu 27.910 8503 3150 30,47 11,29 37,05 35 Xã Đông Lộc 48.976 20361 11608 41,57 23,70 57,01 36 Xã Đông Thành 47.681 10396 5585 21,80 11,71 53,72 37 Xã Đức Châu 28.691 9769 4551 34,05 15,86 46,59 38 Xã Giai Lạc 57.628 15235 3543 26,44 6,15 23,26 39 Xã Giai Xuân 14.137 345 13 2,44 0,09 3,77 40 Xã Hải Châu 33.048 11806 5948 35,72 18,00 50,38 41 Xã Hải Lộc 11.727 3741 31,90 - - 42 Xã Hạnh Lâm 24.579 6677 1739 27,17 7,08 26,04 43 Xã Hoa Quân 61.942 12045 531 19,45 0,86 4,41 44 Xã Hợp Minh 57.605 16554 9711 28,74 16,86 58,66 45 Xã Hùng Chân 14.839 362 0 2,44 - - 46 Xã Hùng Châu 52.180 20753 12086 39,77 23,16 58,24 47 Xã Hưng Nguyên 63.571 18705 9425 29,42 14,83 50,39 48 Xã Hưng Nguyên Nam 41.463 11832 4975 28,54 12,00 42,05 49 Xã Huồi Tụ 2.294 834 406 36,36 17,70 48,68 50 Xã Hữu Khuông 3.410 783 156 22,96 4,57 19,92 51 Xã Hữu Kiệm 5.119 2611 1639 51,01 32,02 62,77 52 Xã Keng Đu 1.461 393 109 26,90 7,46 27,74 53 Xã Kim Bảng 43.462 16278 8781 37,45 20,20 53,94 54 Xã Kim Liên 106.953 20358 1956 19,03 1,83 9,61 55 Xã Lam Thành 56.676 14547 8498 25,67 14,99 58,42 56 Xã Lượng Minh 3.968 1082 402 27,27 10,13 37,15 57 Xã Lương Sơn 17.023 1310 154 7,70 0,90 11,76 58 Xã Mậu Thạch 26.612 13356 9016 50,19 33,88 67,51 59 Xã Minh Châu 43.677 26280 19675 60,17 45,05 74,87 60 Xã Minh Hợp 14.648 666 0 4,55 - - 61 Xã Môn Sơn 30.914 13765 8716 44,53 28,19 63,32 62 Xã Mường Chọng 13.849 59 0 0,43 - - 63 Xã Mường Ham 11.440 311 0 2,72 - - 64 Xã Mường Lống 2.479 840 391 33,88 15,77 46,55 65 Xã Mường Quàng 21.200 626 0 2,95 - - 66 Xã Mường Típ 4.988 2565 1717 51,42 34,42 66,94 67 Xã Mường Xén 3.531 1730 966 48,99 27,36 55,84 68 Xã Mỹ Lý 3.278 984 381 30,02 11,62 38,72 69 Xã Na Loi 1.443 1262 664 87,46 46,02 52,61 70 Xã Na Ngoi 13.553 6132 3340 45,24 24,64 54,47 71 Xã Nậm Cắn 2.259 1068 575 47,28 25,45 53,84 72 Xã Nam Đàn 58.081 14832 2904 25,54 5,00 19,58 73 Xã Nga My 4.249 1411 403 33,21 9,48 28,56 74 Xã Nghi Lộc 60.575 18710 11883 30,89 19,62 63,51 75 Xã Nghĩa Đàn 27.182 13149 4722 48,37 17,37 35,91 76 Xã Nghĩa Đồng 21.277 1053 41 4,95 0,19 3,89 77 Xã Nghĩa Hành 30.872 560 10 1,81 0,03 1,79 78 Xã Nghĩa Hưng 54.050 17165 8562 31,76 15,84 49,88 79 Xã Nghĩa Khánh 40.693 13951 6576 34,28 16,16 47,14 80 Xã Nghĩa Lâm 43.511 20788 14521 47,78 33,37 69,85 81 Xã Nghĩa Lộc 47.733 26010 20019 54,49 41,94 76,97 82 Xã Nghĩa Mai 39.743 20853 15643 52,47 39,36 75,02 83 Xã Nghĩa Thọ 44.276 25752 18958 58,16 42,82 73,62 84 Xã Nhân Hòa 14.848 649 0 4,37 - - 85 Xã Nhôn Mai 3.497 891 167 25,48 4,78 18,74 86 Xã Phúc Lộc 74.856 19719 7056 26,34 9,43 35,78 87 Xã Quan Thành 47.006 9143 3398 19,45 7,23 37,17 88 Xã Quảng Châu 38.348 16408 10357 42,79 27,01 63,12 89 Xã Quang Đồng 30.607 6826 1886 22,30 6,16 27,63 90 Xã Quế Phong 14.071 881 0 6,26 - - 91 Xã Quỳ Châu 14.069 971 0 6,90 - - 92 Xã Quỳ Hợp 48.727 1847 1 3,79 0,00 0,05 93 Xã Quỳnh Anh 60.136 21637 11019 35,98 18,32 50,93 94 Xã Quỳnh Lưu 57.837 22144 12300 38,29 21,27 55,55 95 Xã Quỳnh Phú 44.776 12435 1231 27,77 2,75 9,90 96 Xã Quỳnh Sơn 34.149 13220 5207 38,71 15,25 39,39 97 Xã Quỳnh Tam 50.761 17042 5619 33,57 11,07 32,97 98 Xã Quỳnh Thắng 31.121 8271 1969 26,58 6,33 23,81 99 Xã Quỳnh Văn 31.492 14123 7364 44,85 23,38 52,14 100 Xã Sơn Lâm 21.753 4767 2004 21,91 9,21 42,04 101 Xã Tam Đồng 33.477 11714 7166 34,99 21,41 61,17 102 Xã Tam Hợp 22.360 1388 6 6,21 0,03 0,43 103 Xã Tam Quang 6.089 3139 1669 51,55 27,41 53,17 104 Xã Tam Thái 2.815 1642 509 58,33 18,08 31,00 105 Xã Tân An 25.722 952 29 3,70 0,11 3,05 106 Xã Tân Châu 41.221 18282 11955 44,35 29,00 65,39 107 Xã Tân Kỳ 25.540 2222 175 8,70 0,69 7,88 108 Xã Tân Phú 21.907 1886 117 8,61 0,53 6,20 109 Xã Thần Lĩnh 46.385 18501 11429 39,89 24,64 61,78 110 Xã Thành Bình Thọ 13.466 259 0 1,92 - - 111 Xã Thiên Nhẫn 99.992 17384 360 17,39 0,36 2,07 112 Xã Thông Thụ 6.267 150 0 2,39 - - 113 Xã Thuần Trung 11.179 1594 177 14,26 1,58 11,10 114 Xã Tiên Đồng 19.472 680 14 3,49 0,07 2,06 115 Xã Tiền Phong 4.673 244 0 5,22 - - 116 Xã Tri Lễ 17.111 191 0 1,12 - - 117 Xã Trung Lộc 41.679 20434 14575 49,03 34,97 71,33 118 Xã Tương Dương 7.421 3442 1153 46,38 15,54 33,50 119 Xã Vạn An 36.609 11372 2127 31,06 5,81 18,70 120 Xã Vân Du 47.827 11588 4778 24,23 9,99 41,23 121 Xã Văn Hiến 15.331 1268 215 8,27 1,40 16,96 122 Xã Văn Kiều 76.525 21238 9640 27,75 12,60 45,39 123 Xã Vân Tụ 63.807 15027 6969 23,55 10,92 46,38 124 Xã Vĩnh Tường 15.155 868 0 5,73 - - 125 Xã Xuân Lâm 92.608 34447 21033 37,20 22,71 61,06 126 Xã Yên Hòa 5.467 2113 1199 38,65 21,93 56,74 127 Xã Yên Na 7.730 2154 709 27,87 9,17 32,92 128 Xã Yên Thành 49.530 9711 3906 19,61 7,89 40,22 129 Xã Yên Trung 25.155 4199 618 16,69 2,46 14,72 130 Xã Yên Xuân 29.385 953 0 3,24 - - Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026; (**) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai. PHỤ LỤC 2: BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT CHƯA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai) STT Tên ĐVHC Tổng số thửa đất chưa xây dựng CSDL (*) KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026 Ghi chú Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 Tổng số 2.910.555 218.295 232.844 320.161 305.608 363.832 349.267 378.373 407.478 334.697 1 Phường Cửa Lò 21.974 1.648 1.758 2.417 2.307 2.747 2.637 2.857 3.076 2.527 2 Phường Hoàng Mai 35.845 2.688 2.868 3.943 3.764 4.481 4.301 4.660 5.018 4.122 3 Phường Quỳnh Mai 22.572 1.693 1.806 2.483 2.370 2.822 2.709 2.934 3.160 2.595 4 Phường Tân Mai 18.036 1.353 1.443 1.984 1.894 2.255 2.164 2.345 2.525 2.073 5 Phường Tây Hiếu 11.932 895 955 1.313 1.253 1.492 1.432 1.551 1.670 1.371 6 Phường Thái Hòa 17.466 1.310 1.397 1.921 1.834 2.183 2.096 2.271 2.445 2.009 7 Phường Thành Vinh 26.045 1.953 2.084 2.865 2.735 3.256 3.125 3.386 3.646 2.995 8 Phường Trường Vinh 45.290 3.397 3.623 4.982 4.755 5.661 5.435 5.888 6.341 5.208 9 Phường Vinh Hưng 27.803 2.085 2.224 3.058 2.919 3.475 3.336 3.614 3.892 3.200 10 Phường Vinh Lộc 39.580 2.969 3.166 4.354 4.156 4.948 4.750 5.145 5.541 4.551 11 Phường Vinh Phú 27.211 2.041 2.177 2.993 2.857 3.401 3.265 3.537 3.810 3.130 12 Xã An Châu 32.740 2.456 2.619 3.601 3.438 4.093 3.929 4.256 4.584 3.764 13 Xã Anh Sơn 20.696 1.552 1.656 2.277 2.173 2.587 2.484 2.690 2.897 2.380 14 Xã Anh Sơn Đông 18.463 1.385 1.477 2.031 1.939 2.308 2.216 2.400 2.585 2.122 15 Xã Bắc Lý 1.016 76 81 112 107 127 122 132 142 117 16 Xã Bạch Hà 22.317 1.674 1.785 2.455 2.343 2.790 2.678 2.901 3.124 2.567 17 Xã Bạch Ngọc 22.002 1.650 1.760 2.420 2.310 2.750 2.640 2.860 3.080 2.532 18 Xã Bích Hào 58.428 4.382 4.674 6.427 6.135 7.304 7.011 7.596 8.180 6.719 19 Xã Bình Chuẩn 3.453 259 276 380 363 432 414 449 483 397 20 Xã Bình Minh 43.414 3.256 3.473 4.776 4.558 5.427 5.210 5.644 6.078 4.992 21 Xã Cam Phục 6.891 517 551 758 724 861 827 896 965 792 22 Xã Cát Ngạn 28.486 2.136 2.279 3.133 2.991 3.561 3.418 3.703 3.988 3.277 23 Xã Châu Bình 17.007 1.276 1.361 1.871 1.786 2.126 2.041 2.211 2.381 1.954 24 Xã Châu Hồng 15.228 1.142 1.218 1.675 1.599 1.904 1.827 1.980 2.132 1.751 25 Xã Châu Khê 6.925 519 554 762 727 866 831 900 970 796 26 Xã Châu Lộc 5.128 385 410 564 538 641 615 667 718 590 27 Xã Châu Tiến 25.046 1.878 2.004 2.755 2.630 3.131 3.006 3.256 3.506 2.880 28 Xã Chiêu Lưu 3.069 230 246 338 322 384 368 399 430 352 29 Xã Con Cuông 14.821 1.112 1.186 1.630 1.556 1.853 1.779 1.927 2.075 1.703 30 Xã Đại Đồng 62.318 4.674 4.985 6.855 6.543 7.790 7.478 8.101 8.725 7.167 31 Xã Đại Huệ 16.797 1.260 1.344 1.848 1.764 2.100 2.016 2.184 2.352 1.929 32 Xã Diễn Châu 21.521 1.614 1.722 2.367 2.260 2.690 2.583 2.798 3.013 2.474 33 Xã Đô Lương 7.794 585 624 857 818 974 935 1.013 1.091 897 34 Xã Đông Hiếu 19.407 1.456 1.553 2.135 2.038 2.426 2.329 2.523 2.717 2.230 35 Xã Đông Lộc 28.615 2.146 2.289 3.148 3.005 3.577 3.434 3.720 4.006 3.290 36 Xã Đông Thành 37.285 2.796 2.983 4.101 3.915 4.661 4.474 4.847 5.220 4.288 37 Xã Đức Châu 18.922 1.419 1.514 2.081 1.987 2.365 2.271 2.460 2.649 2.176 38 Xã Giai Lạc 42.393 3.179 3.391 4.663 4.451 5.299 5.087 5.511 5.935 4.877 39 Xã Giai Xuân 13.792 1.034 1.103 1.517 1.448 1.724 1.655 1.793 1.931 1.587 40 Xã Hải Châu 21.242 1.593 1.699 2.337 2.230 2.655 2.549 2.761 2.974 2.444 41 Xã Hải Lộc 7.986 599 639 878 839 998 958 1.038 1.118 919 42 Xã Hạnh Lâm 17.902 1.343 1.432 1.969 1.880 2.238 2.148 2.327 2.506 2.059 43 Xã Hoa Quân 49.897 3.742 3.992 5.489 5.239 6.237 5.988 6.487 6.986 5.737 44 Xã Hợp Minh 41.051 3.079 3.284 4.516 4.310 5.131 4.926 5.337 5.747 4.721 45 Xã Hùng Chân 14.477 1.086 1.158 1.592 1.520 1.810 1.737 1.882 2.027 1.665 46 Xã Hùng Châu 31.427 2.357 2.514 3.457 3.300 3.928 3.771 4.086 4.400 3.614 47 Xã Hưng Nguyên 44.866 3.365 3.589 4.935 4.711 5.608 5.384 5.833 6.281 5.160 48 Xã Hưng Nguyên Nam 29.631 2.222 2.370 3.259 3.111 3.704 3.556 3.852 4.148 3.409 49 Xã Huồi Tụ 1.460 110 117 161 153 183 175 190 204 167 50 Xã Hữu Khuông 2.627 197 210 289 276 328 315 342 368 302 51 Xã Hữu Kiệm 2.508 188 201 276 263 314 301 326 351 288 52 Xã Keng Đu 1.068 80 85 117 112 134 128 139 150 123 53 Xã Kim Bảng 27.184 2.039 2.175 2.990 2.854 3.398 3.262 3.534 3.806 3.126 54 Xã Kim Liên 86.595 6.495 6.928 9.525 9.092 10.824 10.391 11.257 12.123 9.960 55 Xã Lam Thành 42.129 3.160 3.370 4.634 4.424 5.266 5.055 5.477 5.898 4.845 56 Xã Lượng Minh 2.886 216 231 317 303 361 346 375 404 333 57 Xã Lương Sơn 15.713 1.178 1.257 1.728 1.650 1.964 1.886 2.043 2.200 1.807 58 Xã Mậu Thạch 13.256 994 1.060 1.458 1.392 1.657 1.591 1.723 1.856 1.525 59 Xã Minh Châu 17.397 1.305 1.392 1.914 1.827 2.175 2.088 2.262 2.436 1.998 60 Xã Minh Hợp 13.982 1.049 1.119 1.538 1.468 1.748 1.678 1.818 1.957 1.607 61 Xã Môn Sơn 17.149 1.286 1.372 1.886 1.801 2.144 2.058 2.229 2.401 1.972 62 Xã Mường Choọng 13.790 1.034 1.103 1.517 1.448 1.724 1.655 1.793 1.931 1.585 63 Xã Mường Ham 11.129 835 890 1.224 1.169 1.391 1.335 1.447 1.558 1.280 64 Xã Mường Long 1.639 123 131 180 172 205 197 213 229 189 65 Xã Mường Quàng 20.574 1.543 1.646 2.263 2.160 2.572 2.469 2.675 2.880 2.366 66 Xã Mường Típ 2.423 182 194 267 254 303 291 315 339 278 67 Xã Mường Xén 1.801 135 144 198 189 225 216 234 252 208 68 Xã Mỹ Lý 2.294 172 184 252 241 287 275 298 321 264 69 Xã Na Loi 181 14 14 20 19 23 22 24 25 20 70 Xã Na Ngoi 7.421 557 594 816 779 928 891 965 1.039 852 71 Xã Nậm Cắn 1.191 89 95 131 125 149 143 155 167 137 72 Xã Nam Đàn 43.249 3.244 3.460 4.757 4.541 5.406 5.190 5.622 6.055 4.974 73 Xã Nga My 2.838 213 227 312 298 355 341 369 397 326 74 Xã Nghi Lộc 41.865 3.140 3.349 4.605 4.396 5.233 5.024 5.442 5.861 4.815 75 Xã Nghĩa Đàn 14.033 1.052 1.123 1.544 1.473 1.754 1.684 1.824 1.965 1.614 76 Xã Nghĩa Đồng 20.224 1.517 1.618 2.225 2.124 2.528 2.427 2.629 2.831 2.325 77 Xã Nghĩa Hành 30.312 2.273 2.425 3.334 3.183 3.789 3.637 3.941 4.244 3.486 78 Xã Nghĩa Hưng 36.885 2.766 2.951 4.057 3.873 4.611 4.426 4.795 5.164 4.242 79 Xã Nghĩa Khánh 26.742 2.006 2.139 2.942 2.808 3.343 3.209 3.476 3.744 3.075 80 Xã Nghĩa Lâm 22.723 1.704 1.818 2.500 2.386 2.840 2.727 2.954 3.181 2.613 81 Xã Nghĩa Lộc 21.723 1.629 1.738 2.390 2.281 2.715 2.607 2.824 3.041 2.498 82 Xã Nghĩa Mai 18.890 1.417 1.511 2.078 1.983 2.361 2.267 2.456 2.645 2.172 83 Xã Nghĩa Thọ 18.524 1.389 1.482 2.038 1.945 2.316 2.223 2.408 2.593 2.130 84 Xã Nhân Hòa 14.199 1.065 1.136 1.562 1.491 1.775 1.704 1.846 1.988 1.632 85 Xã Nhôn Mai 2.606 195 208 287 274 326 313 339 365 299 86 Xã Phúc Lộc 55.137 4.135 4.411 6.065 5.789 6.892 6.616 7.168 7.719 6.342 87 Xã Quan Thành 37.863 2.840 3.029 4.165 3.976 4.733 4.544 4.922 5.301 4.353 88 Xã Quảng Châu 21.940 1.646 1.755 2.413 2.304 2.743 2.633 2.852 3.072 2.522 89 Xã Quang Đồng 23.781 1.784 1.902 2.616 2.497 2.973 2.854 3.092 3.329 2.734 90 Xã Quế Phong 13.190 989 1.055 1.451 1.385 1.649 1.583 1.715 1.847 1.516 91 Xã Quỳ Châu 13.098 982 1.048 1.441 1.375 1.637 1.572 1.703 1.834 1.506 92 Xã Quỳ Hợp 46.880 3.516 3.750 5.157 4.922 5.860 5.626 6.094 6.563 5.392 93 Xã Quỳnh Anh 38.499 2.887 3.080 4.235 4.042 4.812 4.620 5.005 5.390 4.428 94 Xã Quỳnh Lưu 35.693 2.677 2.855 3.926 3.748 4.462 4.283 4.640 4.997 4.105 95 Xã Quỳnh Phú 32.341 2.426 2.587 3.558 3.396 4.043 3.881 4.204 4.528 3.718 96 Xã Quỳnh Sơn 20.929 1.570 1.674 2.302 2.198 2.616 2.511 2.721 2.930 2.407 97 Xã Quỳnh Tam 33.719 2.529 2.698 3.709 3.540 4.215 4.046 4.383 4.721 3.878 98 Xã Quỳnh Thắng 22.850 1.714 1.828 2.514 2.399 2.856 2.742 2.971 3.199 2.627 99 Xã Quỳnh Văn 17.369 1.303 1.390 1.911 1.824 2.171 2.084 2.258 2.432 1.996 100 Xã Sơn Lâm 16.986 1.274 1.359 1.868 1.784 2.123 2.038 2.208 2.378 1.954 101 Xã Tam Đồng 21.763 1.632 1.741 2.394 2.285 2.720 2.612 2.829 3.047 2.503 102 Xã Tam Hợp 20.972 1.573 1.678 2.307 2.202 2.622 2.517 2.726 2.936 2.411 103 Xã Tam Quang 2.950 221 236 325 310 369 354 384 413 338 104 Xã Tam Thái 1.173 88 94 129 123 147 141 152 164 135 105 Xã Tân An 24.770 1.858 1.982 2.725 2.601 3.096 2.972 3.220 3.468 2.848 106 Xã Tân Châu 22.939 1.720 1.835 2.523 2.409 2.867 2.753 2.982 3.211 2.639 107 Xã Tân Kỳ 23.318 1.749 1.865 2.565 2.448 2.915 2.798 3.031 3.265 2.682 108 Xã Tân Phú 20.021 1.502 1.602 2.202 2.102 2.503 2.403 2.603 2.803 2.301 109 Xã Thần Lĩnh 27.884 2.091 2.231 3.067 2.928 3.486 3.346 3.625 3.904 3.206 110 Xã Thành Bình Thọ 13.207 991 1.057 1.453 1.387 1.651 1.585 1.717 1.849 1.517 111 Xã Thiên Nhẫn 82.608 6.196 6.609 9.087 8.674 10.326 9.913 10.739 11.565 9.499 112 Xã Thông Thụ 6.117 459 489 673 642 765 734 795 856 704 113 Xã Thuần Trung 9.585 719 767 1.054 1.006 1.198 1.150 1.246 1.342 1.103 114 Xã Tiên Đồng 18.792 1.409 1.503 2.067 1.973 2.349 2.255 2.443 2.631 2.162 115 Xã Tiền Phong 4.429 332 354 487 465 554 531 576 620 510 116 Xã Tri Lễ 16.920 1.269 1.354 1.861 1.777 2.115 2.030 2.200 2.369 1.945 117 Xã Trung Lộc 21.245 1.593 1.700 2.337 2.231 2.656 2.549 2.762 2.974 2.443 118 Xã Tương Dương 3.979 298 318 438 418 497 477 517 557 459 119 Xã Vạn An 25.237 1.893 2.019 2.776 2.650 3.155 3.028 3.281 3.533 2.902 120 Xã Vân Du 36.239 2.718 2.899 3.986 3.805 4.530 4.349 4.711 5.073 4.168 121 Xã Văn Hiến 14.063 1.055 1.125 1.547 1.477 1.758 1.688 1.828 1.969 1.616 122 Xã Văn Kiều 55.287 4.147 4.423 6.082 5.805 6.911 6.634 7.187 7.740 6.358 123 Xã Vân Tụ 48.780 3.659 3.902 5.366 5.122 6.098 5.854 6.341 6.829 5.609 124 Xã Vĩnh Tường 14.287 1.072 1.143 1.572 1.500 1.786 1.714 1.857 2.000 1.643 125 Xã Xuân Lâm 58.161 4.362 4.653 6.398 6.107 7.270 6.979 7.561 8.143 6.688 126 Xã Yên Hòa 3.354 252 268 369 352 419 402 436 470 386 127 Xã Yên Na 5.576 418 446 613 585 697 669 725 781 642 128 Xã Yên Thành 39.819 2.986 3.186 4.380 4.181 4.977 4.778 5.176 5.575 4.580 129 Xã Yên Trung 20.956 1.572 1.676 2.305 2.200 2.620 2.515 2.724 2.934 2.410 130 Xã Yên Xuân 28.432 2.132 2.275 3.128 2.985 3.554 3.412 3.696 3.980 3.270 Ghi chú: (*) Số liệu ước tính, các địa phương cần tiếp tục cập nhật trong quá trình triển khai PHỤ LỤC 3: BẢNG KẾ HOẠCH KHỐI LƯỢNG CẦN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG CSDL NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT ĐÃ CÓ TRONG CSDL NHƯNG CHƯA "ĐÚNG-ĐỦ-SẠCH-SỐNG" (Kèm theo Kế hoạch số 290/KH-UBND ngày 20 của UBND tỉnh Nghệ An về việc tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành CSDL quốc gia đất đai) STT Tên ĐVHC Tổng số thửa đất có trong CSDL nhưng chưa "đúng - đủ- sạch - sống" (*) KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026 Ghi chú Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tổng số 620.252 46.518 49.618 524.116 1 Phường Cửa Lò 8.624 647 690 7.287 2 Phường Hoàng Mai 9.890 742 791 8.357 3 Phường Quỳnh Mai 8.204 615 656 6.933 4 Phường Tân Mai 4.974 373 398 4.203 5 Phường Tây Hiếu 4.453 334 356 3.763 6 Phường Thái Hòa 5.812 436 465 4.911 7 Phường Thành Vinh 8.860 665 709 7.486 8 Phường Trường Vinh 12.491 937 999 10.555 9 Phường Vinh Hưng 8.669 650 694 7.325 10 Phường Vinh Lộc 12.801 960 1.024 10.817 1 1 Phường Vinh Phú 9.425 707 754 7.964 12 Xã An Châu 9.029 677 722 7.630 13 Xã Anh Sơn 737 55 59 623 14 Xã Anh Sơn Đông 291 22 23 246 15 Xã Bắc Lý 262 20 21 221 16 Xã Bạch Hà 1.572 118 126 1.328 17 Xã Bạch Ngọc 1.254 94 100 1.060 18 Xã Bích Hào 16.115 1.209 1.289 13.617 19 Xã Bình Chuẩn 1.492 112 119 1.261 20 Xã Bình Minh 7.561 567 605 6.389 21 Xã Cam Phục 2.766 207 221 2.338 22 Xã Cát Ngạn 5.639 423 451 4.765 23 Xã Châu Bình 361 27 29 305 24 Xã Châu Hồng 134 10 11 113 25 Xã Châu Khê 3.261 245 261 2.755 26 Xã Châu Lộc 201 15 16 170 27 Xã Châu Tiến 609 46 49 514 28 Xã Chiêu Lưu 916 69 73 774 29 Xã Con Cuông 6.384 479 511 5.394 30 Xã Đại Đồng 7.598 570 608 6.420 31 Xã Đại Huệ 7.019 526 562 5.931 32 Xã Diễn Châu 5.936 445 475 5.016 33 Xã Đô Lương 2.493 187 199 2.107 34 Xã Đông Hiếu 5.353 401 428 4.524 35 Xã Đông Lộc 8.753 656 700 7.397 36 Xã Đông Thành 4.811 361 385 4.065 37 Xã Đức Châu 5.218 391 417 4.410 38 Xã Giai Lạc 11.692 877 935 9.880 39 Xã Giai Xuân 332 25 27 280 40 Xã Hải Châu 5.858 439 469 4.950 41 Xã Hải Lộc 3.741 281 299 3.161 42 Xã Hạnh Lâm 4.938 370 395 4.173 43 Xã Hoa Quân 11.514 864 921 9.729 44 Xã Hợp Minh 6.843 513 547 5.783 45 Xã Hùng Chân 362 27 29 306 46 Xã Hùng Châu 8.667 650 693 7.324 47 Xã Hưng Nguyên 9.280 696 742 7.842 48 Xã Hưng Nguyên Nam 6.857 514 549 5.794 49 Xã Huồi Tụ 428 32 34 362 50 Xã Hữu Khuông 627 47 50 530 51 Xã Hữu Kiệm 972 73 78 821 52 Xã Keng Đu 284 21 23 240 53 Xã Kim Bảng 7.497 562 600 6.335 54 Xã Kim Liên 18.402 1.380 1.472 15.550 55 Xã Lam Thành 6.049 454 484 5.111 56 Xã Lượng Minh 680 51 54 575 57 Xã Lương Sơn 1.156 87 92 977 58 Xã Mậu Thạch 4.340 326 347 3.667 59 Xã Minh Châu 6.605 495 528 5.582 60 Xã Minh Hợp 666 50 53 563 61 Xã Môn Sơn 5.049 379 404 4.266 62 Xã Mường Chọng 59 4 5 50 63 Xã Mường Ham 311 23 25 263 64 Xã Mường Lống 449 34 36 379 65 Xã Mường Quàng 626 47 50 529 66 Xã Mường Típ 848 64 68 716 67 Xã Mường Xén 764 57 61 646 68 Xã Mỹ Lý 603 45 48 510 69 Xã Na Loi 598 45 48 505 70 Xã Na Ngoi 2.792 209 223 2.360 71 Xã Nậm Cắn 493 37 39 417 72 Xã Nam Đàn 11.928 895 954 10.079 73 Xã Nga My 1.008 76 81 851 74 Xã Nghi Lộc 6.827 512 546 5.769 75 Xã Nghĩa Đàn 8.427 632 674 7.121 76 Xã Nghĩa Đồng 1.012 76 81 855 77 Xã Nghĩa Hành 550 41 44 465 78 Xã Nghĩa Hưng 8.603 645 688 7.270 79 Xã Nghĩa Khánh 7.375 553 590 6.232 80 Xã Nghĩa Lâm 6.267 470 501 5.296 81 Xã Nghĩa Lộc 5.991 449 479 5.063 82 Xã Nghĩa Mai 5.210 391 417 4.402 83 Xã Nghĩa Thọ 6.794 510 544 5.740 84 Xã Nhân Hòa 649 49 52 548 85 Xã Nhôn Mai 724 54 58 612 86 Xã Phúc Lộc 12.663 950 1.013 10.700 87 Xã Quan Thành 5.745 431 460 4.854 88 Xã Quảng Châu 6.051 454 484 5.113 89 Xã Quang Đồng 4.940 371 395 4.174 90 Xã Quế Phong 881 66 70 745 91 Xã Quỳ Châu 971 73 78 820 92 Xã Quỳ Hợp 1.846 138 148 1.560 93 Xã Quỳnh Anh 10.618 796 849 8.973 94 Xã Quỳnh Lưu 9.844 738 788 8.318 95 Xã Quỳnh Phú 11.204 840 896 9.468 96 Xã Quỳnh Sơn 8.013 601 641 6.771 97 Xã Quỳnh Tam 11.423 857 914 9.652 98 Xã Quỳnh Thắng 6.302 473 504 5.325 99 Xã Quỳnh Văn 6.759 507 541 5.711 100 Xã Sơn Lâm 2.763 207 221 2.335 101 Xã Tam Đồng 4.548 341 364 3.843 102 Xã Tam Hợp 1.382 104 111 1.167 103 Xã Tam Quang 1.470 110 118 1.242 104 Xã Tam Thái 1.133 85 91 957 105 Xã Tân An 923 69 74 780 106 Xã Tân Châu 6.327 475 506 5.346 107 Xã Tân Kỳ 2.047 154 164 1.729 108 Xã Tân Phú 1.769 133 142 1.494 109 Xã Thần Lĩnh 7.072 530 566 5.976 110 Xã Thành Bình Thọ 259 19 21 219 111 Xã Thiên Nhẫn 17.024 1.277 1.362 14.385 112 Xã Thông Thụ 150 11 12 127 113 Xã Thuần Trung 1.417 106 113 1.198 114 Xã Tiên Đồng 666 50 53 563 115 Xã Tiền Phong 244 18 20 206 116 Xã Tri Lễ 191 14 15 162 117 Xã Trung Lộc 5.859 439 469 4.951 118 Xã Tương Dương 2.289 172 183 1.934 119 Xã Vạn An 9.245 693 740 7.812 120 Xã Vân Du 6.810 511 545 5.754 121 Xã Văn Hiến 1.053 79 84 890 122 Xã Văn Kiều 11.598 870 928 9.800 123 Xã Vân Tụ 8.058 604 645 6.809 124 Xã Vĩnh Tường 868 65 69 734 125 Xã Xuân Lâm 13.414 1.006 1.073 11.335 126 Xã Yên Hòa 914 69 73 772 127 Xã Yên Na 1.445 108 116 1.221 128 Xã Yên Thành 5.805 435 464 4.906 129 Xã Yên Trung 3.581 269 286 3.026 130 Xã Yên Xuân 953 71 76 806 Ghi chú: (*) Số liệu cập nhật trên hệ thống VBDLIS đến ngày 08/4/2026