Kế hoạch 279/KH-UBND cải thiện và nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 và các năm tiếp theo
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 279/KH-UBND | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) CỦA TỈNH BẮC NINH NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024;
Căn cứ Báo cáo kết quả phân tích, đánh giá của bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2024[1];
Căn cứ Công văn số 78/BKHCN-ƯDCN ngày 08/01/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII);
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 13/TTr-KHCN ngày 28/3/2025,
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 và các năm tiếp theo như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cải thiện và nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh, cụ thể: cải thiện các chỉ số thành phần thấp điểm, duy trì phát huy các điểm mạnh, các chỉ số thành phần có số điểm cao so với cả nước và tăng dần vị trí xếp hạng Chỉ số PII[2] của tỉnh trong năm 2025 và các năm tiếp theo trong top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chỉ số PII, về thu hút đầu tư, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, an toàn cho doanh nghiệp, người dân và các nhà đầu tư, phát triển bền vững;
b) Tăng cường nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Chỉ số PII. Đồng thời triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thiết thực nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số thành phần thuộc lĩnh vực ngành, cơ quan, đơn vị quản lý;
c) Tăng cường sự phối hợp, nâng cao tính chủ động trong việc cung cấp thông tin, số liệu và tài liệu minh chứng của các cơ quan, đơn vị để phục vụ tính toán Chỉ số PII của tỉnh hằng năm.
2. Yêu cầu
a) Việc thực hiện phải được triển khai đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công trách nhiệm đối với các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện;
b) Xác định Chỉ số PII phản ánh hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, qua đó cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, lựa chọn các định hướng, giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Năm 2025 và các năm tiếp theo, Bắc Ninh thuộc nhóm các địa phương duy trì trong top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu về Chỉ số PII, về thu hút đầu tư, đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học, công nghệ và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, an toàn cho doanh nghiệp, người dân và các nhà đầu tư, phát triển bền vững;
b) Góp phần thực hiện thành công các mục tiêu về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã đề ra tại Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
c) Các năm tiếp theo phấn đấu tăng dần vị trí xếp hạng của tỉnh và điểm số năm sau cao hơn năm trước (Đối với các chỉ số, điểm số thấp hơn mức trung bình cả nước thu hẹp khoảng cách đến mức trung bình và tiến tới đạt mức trung bình của cả nước; các chỉ số, điểm số cao hơn mức trung bình cả nước, duy trì và tiếp tục cải thiện để nâng cao điểm số).
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025 và các năm tiếp theo: Phấn đấu thuộc top 10 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII); duy trì và phát triển thứ hạng các điểm mạnh, từng bước cải thiện và khắc phục các điểm yếu, các chỉ số thành phần còn thấp điểm, phấn đấu năm 2025 và các năm tiếp theo xếp hạng của tỉnh Bắc Ninh cao hơn so với năm 2024 và mục tiêu điểm số của 07 chỉ số trụ cột như sau:
| STT | Trụ cột | Số điểm năm 2024 | Chỉ tiêu |
| 1 | Thể chế | 45,92 | > 45,92 |
| 2 | Vốn con người, nghiên cứu và phát triển | 39,67 | > 39,67 |
| 3 | Cơ sở hạ tầng | 60,75 | > 60,75 |
| 4 | Trình độ phát triển của thị trường | 51,12 | > 51,12 |
| 5 | Trình độ phát triển của doanh nghiệp | 51,97 | >51,97 |
| 6 | Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ | 23,45 | > 23,45 |
| 7 | Tác động | 48,08 | >48,08 |
b) Tăng cường nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Chỉ số PII. Đồng thời triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thiết thực hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số thành phần thuộc lĩnh vực ngành, cơ quan, đơn vị quản lý.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) để xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, về các yếu tố tiềm năng và các điều kiện cần thiết để tham mưu, đưa ra các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Thực hiện rà soát các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý; chủ động tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chủ trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (Nâng cao nhóm chỉ số Môi trường chính sách và Môi trường kinh doanh).
c) Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc kế hoạch Bộ chỉ số PCI, PAPI, PAR INDEX… của tỉnh ban hành hằng năm. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và tiêu chí thành phần theo lĩnh vực của ngành, địa phương, đơn vị được phân công.
d) Tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong cơ quan, tổ chức.
đ) Tiếp tục nâng cao công tác chỉ đạo, điều hành; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về kết quả thực hiện Kế hoạch. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và chỉ tiêu thành phần theo lĩnh vực của đơn vị được phân công theo Phụ lục đính kèm.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao đầu mối phụ trách các trụ cột, chủ trì các chỉ số thành phần thuộc lĩnh vực ngành, đơn vị quản lý
2.1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là đơn vị đầu mối hướng dẫn, tổng hợp thông tin, tài liệu minh chứng do các Sở, ban, ngành cung cấp để phục vụ tính toán Bộ chỉ số PII hàng năm;
b) Tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường công nghệ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, phát triển công nghệ cao;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc chức năng quản lý: “Chính sách thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa; đổi mới công nghệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp; tài sản trí tuệ; phát triển thị trường công nghệ, chuyển đổi số)”; “Số tổ chức KH&CN/10.000 dân”; “Doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)”; “Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp”; “Doanh nghiệp có hoạt động ĐMST”; “Doanh nghiệp có chứng chỉ ISO”, nhóm chỉ số “Tài sản vô hình”; “Số doanh nghiệp KH&CN và đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN”; “Tỉ lệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo”;
d) Tham mưu phát triển các tổ chức Khoa học và Công nghệ; khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ;
đ) Tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhằm nâng cao số lượng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
e) Tham mưu triển khai hướng dẫn các đơn vị hoạt động khởi nghiệp sáng tạo nhằm nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương;
g) Tham mưu triển khai và tổ chức thực hiện các giải pháp nâng cao về chuyển đổi số, các chỉ số thành phần Hạ tầng số (Chỉ số Chuyển đổi số (DIT)), chỉ số Cơ sở hạ tầng cơ bản (loại hạ tầng viễn thông);
h) Chỉ đạo, phối hợp doanh nghiệp viễn thông triển khai phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại đảm bảo cho việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số.
2.2. Sở Tài chính
a) Tham mưu ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương tổ chức triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ;
b) Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần “Tính năng động của chính quyền” và “Chi phí gia nhập thị trường: (Đây là chỉ số thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) xây dựng và công bố hàng năm);
c) Tham mưu triển khai hướng dẫn các đơn vị hoạt động khởi nghiệp sáng tạo nhằm nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề; khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định.
2.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan đầu mối phụ trách trụ cột 2. Vốn con người và nghiên cứu và phát triển;
b) Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và của tỉnh;
c) Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ số thành phần “Tỉ lệ học sinh trung học tham gia các cuộc thi nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật”;
d) Phối hợp với Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Tỉnh đoàn: Tham mưu tổ chức đa dạng các cuộc thi lĩnh vực KH&CN cho học sinh THCS, THPT trong tỉnh, tuyên truyền, khuyến khích nhằm nâng cao tỉ lệ học sinh THCS và THPT tham gia các cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; cần triển khai hiệu quả và tích cực hơn nữa việc tích hợp giáo dục STEM vào chương trình học của học sinh tiểu học và tổ chức Ngày hội STEM thường niên dành cho học sinh THCS, THPT;
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy-học và kiểm tra đánh giá tích cực theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh nhằm duy trì và phát huy chỉ số điểm mạnh (Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT).
2.4. Sở Công Thương
a) Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện các Nghị định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm công nghiệp); các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách phát triển dịch vụ logistics của địa phương (thực hiện Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 và Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025).
b) Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng Cụm công nghiệp.
2.5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tham mưu các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ kinh tế khu vực nông thôn thông qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, phát triển chất lượng các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;
b) Chuyển mạnh tư duy sản xuất nông nghiệp truyền thống sang tư duy phát triển kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, hàng hóa gắn với xây dựng, phát triển thương hiệu; tiếp tục phát triển mở rộng các sản phẩm OCOP; hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2.6. Sở Nội vụ
a) Tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách phát triển và thu hút nhân lực của địa phương;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai các giải pháp để duy trì, giữ vững, cải thiện và nâng cao kết quả các Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) tỉnh Bắc Ninh”; cung cấp số liệu, tài liệu về các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc UBND tỉnh (đang có hiệu lực thực thi, tính đến ngày 30/6 hàng năm).
2.7. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
a) Ban hành và thực hiện các chương trình/kế hoạch, quy định, chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp (thực hiện các Nghị định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; quản lí, phát triển cụm công nghiệp). Tham mưu các giải pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp;
b) Chủ trì rà soát, xây dựng các chỉ tiêu phấn đấu thu hút vốn FDI và tổng vốn đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp; phối hợp cùng các cơ quan liên quan đối với các chỉ tiêu về kim ngạch xuất nhập khẩu và giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp. Đồng thời, thực hiện tốt các nhiệm vụ tập trung triển khai các khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt, bố trí quỹ đất công nghiệp cho các dự án lớn, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đôn đốc các nhà đầu tư đẩy mạnh giải ngân vốn và triển 2 khai dự án theo tiến độ đăng ký, hạn chế tối đa việc điều chỉnh kéo dài giải ngân vốn đầu tư; triển khai các biện pháp bình ổn giá cho thuê tại các khu công nghiệp, không để xảy tình trạng bỏ hoang đất công nghiệp nhằm mục đích đầu cơ trục lợi; nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp; tham mưu triển khai khu công nghệ thông tin tập trung trong thời gian sớm nhất.
2.8. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5
Tham mưu các chính sách tín dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh doanh nhằm nâng cao chỉ số thành phần về Tín dụng cho khu vực tư nhân, Vay tài chính vi mô, Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
2.9. Chi cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh
Tham mưu rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu các chỉ số thành phần được giao (GRDP của địa phương, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh trên địa bàn tính đến ngày 31/12 hằng năm, tổng số doanh nghiệp mới thành lập tính đến ngày 31/12 hằng năm, dân số trung bình tính đến ngày 31/12 hằng năm, số lượng đơn vị hành chính cấp xã ) phục vụ báo cáo Bộ Chỉ số PII của tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì hướng dẫn, tổng hợp thông tin, tài liệu minh chứng do các Sở, ban, ngành cung cấp để phục vụ tính toán Bộ chỉ số PII hàng năm
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, tìm hiểu nội hàm, ý nghĩa, phương pháp tính toán, nguồn dữ liệu của từng chỉ số. Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp (khi cần thiết) để thống nhất, chỉ đạo các giải pháp, nhiệm vụ để cải thiện, nâng cao Chỉ số PII của tỉnh;
b) Tham mưu, thực hiện tốt các trụ cột, chỉ số thành phần của Bộ chỉ số PII thuộc phạm vi quản lý;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch này của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị; tổng hợp các thông tin, dữ liệu minh chứng từ các sở, ban, ngành về Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Bắc Ninh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phân tích, đánh giá; báo cáo UBND tỉnh (sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố kết quả Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương hàng năm);
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện cải thiện, nâng cao chỉ số PII của tỉnh;
đ) Tổ chức tìm hiểu, học tập kinh nghiệm tại một số địa phương có điểm số cao về các chỉ số thành phần của Bộ chỉ số PII, xếp thứ hạng cao về chỉ số PII để đề xuất các giải pháp cải thiện hoạt động đổi mới sáng tạo chung của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị tổ chức liên quan, có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Kế hoạch này
a) Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, bám sát nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch, tiến hành rà soát các nhiệm vụ đã thực hiện, các nhiệm vụ cần tiếp tục điều chỉnh, bổ sung, các nhiệm vụ chưa thực hiện, kịp thời tham mưu Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành chủ trương, chính sách, chương trình, đề án, chỉ thị thúc đẩy hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ động xây dựng kế hoạch/giải pháp triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị nhằm cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo đạt mục tiêu đề ra; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ số thành phần của Bộ chỉ số PII thuộc chức năng quản lý;
b) Chủ động tìm hiểu nội hàm, ý nghĩa nguồn dữ liệu, phương pháp tính toán của từng chỉ số; phân tích, nghiên cứu kết quả đánh giá từng chỉ số để xây dựng và triển khai các giải pháp chính sách để nâng cao, cải thiện giá trị và xếp hạng của các chỉ số thành phần, góp phần nâng cao chỉ số PII của tỉnh;
c) Phân công đơn vị, cán bộ làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện cải thiện chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý. Đối với các cơ quan có sự thay đổi về nhân sự thì kịp thời gửi văn bản thay thế cán bộ đầu mối (bao gồm lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo, chuyên viên phòng chuyên môn) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp;
d) Thực hiện cung cấp đầy đủ các thông tin, dữ liệu liên quan gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để phục vụ tính toán chỉ số Đổi mới sáng tạo của tỉnh hàng năm bảo đảm đúng thời gian quy định.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện và nâng cao bộ Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Bắc Ninh năm 2025 và các năm tiếp theo. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO BỘ CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO CỦA TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số: 279/KH-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
[1] Ngày 31/12/2024, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố bộ Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2024. Đây là bộ chỉ số phản ánh bức tranh thực tế, tổng thể về hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của từng địa phương. Kết quả, tỉnh Bắc Ninh có điểm số đầu vào đổi mới sáng tạo là 49,89; điểm số đầu ra là 35,76; điểm số PII là 42,83, xếp thứ 11/63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
[2] Bộ Chỉ số PII của Việt Nam gồm có 52 chỉ số, chia làm 07 trụ cột, gồm: 05 trụ cột đầu vào phản ánh những yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: (1) Thể chế; (2) Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển; (3) Cơ sở hạ tầng; (4) Trình độ phát triển của thị trường; (5)Trình độ phát triển của doanh nghiệp; và 02 trụ cột đầu ra phản ánh kết quả tác động của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: (6) Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ, (7) Tác động.
- Nguồn dữ liệu để xây dựng bộ Chỉ số PII năm 2024 và các năm tiếp theo được Bộ KH&CN thu thập dựa trên số liệu từ các báo cáo thống kê, báo cáo quản lý chính thức của các cơ quan trung ương và địa phương; số liệu từ các bộ chỉ số khác (bộ chỉ số Cải cách hành chính, bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, bộ chỉ số Chuyển đổi số, bộ chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh). Cơ cấu nguồn dữ liệu như sau:
+ Từ các báo cáo, số liệu thống kê của các cơ quan, tổ chức ở trung ương: 38.5% (20 chỉ số);
+ Từ các bộ chỉ số khác: 21% (11 chỉ số);
+ Từ dữ liệu quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ: 15.5% (8 chỉ số);
+ Từ số liệu do địa phương cung cấp (Sở Khoa học và Công nghệ thu thập, tổng hợp gửi Bộ Khoa học và Công nghệ): chiếm tỷ lệ 25% (13 chỉ số) tổng kết quả
[3] Nhân lực NC&PT là những người tham gia trực tiếp vào hoạt động NC&PT trong cơ quan/tổ chức và được trả tiền (được thanh toán) cho dịch vụ của họ, bao gồm cán bộ nghiên cứu, nhân viên kĩ thuật, và nhân viên hỗ trợ.
[4] Tổ chức KH&CN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (đăng ký hoạt động tại Sở KH&CN địa phương và Bộ KH&CN)
[5] Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất trong KCN dành cho nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh; được xác định trong quy hoạch xây dựng KCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng hạ tầng của các KCN là diện tích đã được xây dựng kết cấu hạ tầng kĩ thuật để cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh.
[6] (Phản ánh sự sẵn có và mức tín dụng tiếp cận được ở địa phương nhằm phục vụ sản xuất - kinh doanh, bao gồm thực hiện hoạt động ĐMST ở địa phương. Dư nợ tín dụng của các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có trụ sở/chi nhánh ở địa phương: là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ thể của các tổ chức Tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với các pháp nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực vực tư nhân và là khu vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình)
[7] Phản ánh mức đầu tư phục cho sản xuất kinh doanh hàng năm, trong đó có các hoạt động ĐMST của doanh nghiệp ở địa phương.
Vốn sản xuất kinh doanh của DN là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: tổng số vốn tự có (nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp và các khoản nợ phải trả (các khoản nợ vay và nợ phải trả khác). Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của DN được tính bằng bình quân vốn kinh doanh của thời điểm đầu năm và cuối năm)
[8] Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
[9] Vốn Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, bao gồm vốn cấp mới và vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước.
[10] Hoạt động đổi mới sáng tạo gồm: Đổi mới/cải tiến sản phẩm; Đổi mới/cải tiến mô hình tổ chức hoạt động; Đổi mới/cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh.
[11] Các tiêu chuẩn được tính đến trong chỉ số này như Tiêu chuẩn ISO 9001:2015, Tiêu chuẩn ISO 14001:2015, Tiêu chuẩn ISO 56000, Tiêu chuẩn ISO 45001, Tiêu chuẩn ISO khác. Doanh nghiệp đạt bất kì chứng nhận ISO nào đều được tính là có chứng nhận ISO.
[12] Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.. Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng: (i) Sản phẩm; (ii) Quy trình hay phương pháp)
[13] Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp.
[14] Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
[15] Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
[16] Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.
[17] Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.
[18] Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hóa từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Luật Khoa học và Công nghệ.Doanh nghiệp KH&CN phải được cấp giấy chứng nhận để có căn cứ thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có hiệu lực trên toàn quốc
[19] Chỉ số sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản xuất ngành công nghiệp hàng tháng, quí, năm. Chỉ số được tính dựa trên khối lượng sản phẩm sản xuất, nên còn được gọi là “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp.
[20] Trị giá thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là trị giá do cơ quan hải quan xây dựng phục vụ cho mục đích thống kê trên cơ sở trị giá khai báo và tuân theo nguyên tắc quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
| Số hiệu | 279/KH-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 06/05/2025 |
| Ngày hiệu lực | 06/05/2025 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Ngô Tân Phượng |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
- Luật Công nghệ cao 2008
- Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- Quyết định 844/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- Bộ luật Lao động 2019
- Quyết định 200/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- Quyết định 1068/QĐ-TTg năm 2019 phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 1322/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 2205/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 221/QĐ-TTg năm 2021 sửa đổi Quyết định 200/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Quyết định 1158/QĐ-TTg năm 2021 về Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa