Kế hoạch 201/KH-UBND năm 2025 phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 201/KH-UBND | Sơn La, ngày 01 tháng 10 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 24/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là BVMT) đến năm 2030.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1084/TTr- SNNMT ngày 29/9/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT theo hướng bền vững, thân thiện, nhằm kiểm soát, cải thiện chất lượng môi trường và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; nâng cao tiềm lực nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ các công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Triển khai các nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học (viết tắt là CNSH) trong lĩnh vực BVMT theo hướng làm chủ các công nghệ lõi, CNSH tiên tiến sản xuất các chế phẩm xử lý chất thải trong sản xuất, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sản phẩm xử lý chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp, y tế và sinh hoạt.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phòng thí nghiệm đáp ứng nhu cầu phát triển CNSH trong lĩnh vực BVMT tập trung vào phát triển các chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải;
- Phối hợp xây dựng, hoàn thiện hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu quốc gia về phát triển công nghệ, công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT.
II. NHIỆM VỤ
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ CNSH trong lĩnh vực BVMT
a) Phát triển và ứng dụng CNSH trong sản xuất chế phẩm, vật liệu sinh học xử lý các chất thải gây ô nhiễm môi trường
- Nghiên cứu đẩy mạnh ứng dụng CNSH trong sản xuất, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi như sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học trong xử lý môi trường chăn nuôi, chế biến thức ăn thủy sản, phòng trừ dịch bệnh, sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc điều hòa sinh trưởng, xử lý các phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ vi sinh;
- Đẩy mạnh việc áp dụng rộng rãi công nghệ biogas, công nghệ đệm lót sinh học và các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi;
- Nghiên cứu ứng dụng CNSH trong xử lý các phụ phẩm, phế phẩm, chất thải từ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và xử lý tái chế chất thải, sản xuất năng lượng tái tạo từ các nguồn phế thải, chất thải nông nghiệp, nông thôn;
- Nghiên cứu, lồng ghép ứng dụng CNSH để phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên (cải tạo đất, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản, rừng, nước, tài nguyên đa dạng sinh học,...) trong Quy hoạch tỉnh Sơn La góp phần giữ gìn, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên vì mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
b) Phát triển doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ, dây chuyền thiết bị sản xuất sản phẩm sinh học quy mô công nghiệp trong BVMT.
Nghiên cứu, thúc đẩy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ trong nước để sản xuất các chế phẩm sinh học có khả năng cạnh tranh trong xử lý môi trường, ưu tiên công nghệ tuần hoàn chất thải; tiếp nhận, làm chủ và phổ biến CNSH hiện đại từ các nước tiên tiến trên thế giới trong xử lý chất thải ở quy mô công nghiệp, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
2. Tăng cường tiềm lực phục vụ phát triển CNSH và thúc đẩy công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng phục vụ phát triển công nghiệp sinh học trong BVMT. Ưu tiên đào tạo nâng cao và đào tạo lại thông qua các khóa tập huấn và đào tạo ngắn hạn đối với cán bộ khoa học thực hiện đề tài, dự án tại các cơ sở nghiên cứu; đào tạo các kỹ thuật viên về CNSH để triển khai sản xuất sản phẩm sinh học quy mô công nghiệp ứng dụng trong BVMT;
- Tập trung phát triển các tổ chức trung gian chuyển giao công nghệ sinh học và các sản phẩm của công nghệ sinh học phục vụ xử lý môi trường.
3. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển CNSH trong lĩnh vực BVMT
- Rà soát hiện trạng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ, từng bước hình thành CNSH trong lĩnh vực BVMT;
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách khuyến khích, ưu đãi các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu phát triển, làm chủ, chuyển giao và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực BVMT; Thu hút và đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư cho phát triển CNSH trong lĩnh vực BVMT.
4. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNSH trong lĩnh vực BVMT
Gửi cán bộ khoa học thực hiện đề tài, dự án đến các nước có nền CNSH hiện đại phù hợp với hướng nghiên cứu của Đề án đào tạo nâng cao ngắn hạn.
5. Truyền thông nâng cao nhận thức về CNSH trong lĩnh vực BVMT
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của CNSH trong lĩnh vực BVMT;
- Thường xuyên phổ biến, cập nhật đến mọi người dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ mới, nổi bật, có tính ứng dụng thực tiễn cao của CNSH trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chuyển giao công nghệ, giới thiệu mô hình công nghệ tới các thành phẩn liên quan.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YỂU
1. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
- Đưa vào định hướng nghiên cứu và đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ hàng năm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường nuôi, chế biến thức ăn chăn nuôi, thủy sản, phòng trừ dịch bệnh, sản xuất phân bón hữu cơ, phân vi sinh, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc điều hòa sinh trưởng, xử lý chất thải làm phân bón hữu cơ vi sinh;
- Khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm sinh học trong lĩnh vực BVMT;
- Tăng cường liên kết giữa các đơn vị nghiên cứu khoa học và doanh nghiệp đưa các công nghệ mới tiên tiến đến các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nâng cao khả năng ứng dụng CNSH trong lĩnh vực BVMT.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Rà soát, đề xuất bổ sung cơ chế, chính sách, hệ thống văn bản pháp luật để khuyến khích, thúc đẩy phát triển nghiên cứu làm chủ công nghệ, chuyển giao và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực BVMT;
- Rà soát, đề xuất bổ sung các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất quy mô công nghiệp và thương mại hoá sản phẩm CNSH trong lĩnh vực BVMT. Đề xuất các ưu đãi cụ thể đối với việc sản xuất và ứng dụng các công nghệ, sản phẩm sinh học trong xử lý chất thải theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường;
- Tăng cường, đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước từ nhiều thành phần kinh tế cho phát triển CNSH trong lĩnh vực BVMT.
3. Giải pháp về phát triển tiềm lực cơ sở vật chất và con người
- Liên kết, phối hợp giữa các trường đại học, viện, trung tâm nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành CNSH theo các hình thức đào tạo mới, đào tạo lại, chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên gia trình độ cao thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, tập huấn trong nước và quốc tế;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cung cấp thông tin về CNSH trong lĩnh vực ứng dụng chế phẩm sinh học, dây chuyền thiết bị ứng dụng xử lý chất thải trong sản xuất, chế biến nông lâm, thuỷ sản; sản phẩm xử lý chất thải y tế, công nghiệp và sinh hoạt.
4. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các chương trình đào tạo, nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động đầu tư, hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ và các nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoài để ứng dụng và phát triển các công nghệ sản xuất công nghiệp, sản phẩm sinh học có lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực BVMT.
5. Giải pháp về thông tin truyền thông
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung trong Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng, để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của ngành CNSH học trong lĩnh vực BVMT;
- Tuyên truyền khuyến khích các cấp, các ngành, người dân sử dụng các sản phẩm CNSH trong lĩnh vực BVMT sản xuất trong nước và xây dựng thương hiệu Việt Nam;
- Xây dựng trang thông tin điện tử về CNSH môi trường đảm bảo tương thích, phù hợp với chương trình chuyển đổi số Quốc gia; thông tin tuyên truyền trên trang thông tin điện tử về CNSH môi trường; cung cấp các thông tin về công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ, sản phẩm sinh học sử dụng trong xử lý chất thải BVMT.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí ngân sách Nhà nước của tỉnh giao các Sở, ban, ngành, địa phương có chương trình, dự án phát triển, chuyển giao, ứng dụng CNSH.
2. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương trong các chương trình, đề án phát triển, ứng dụng CNSH.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nguồn vốn đối ứng của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia Kế hoạch. Trong đó, khuyến khích nguồn vốn tự đầu tư của các doanh nghiệp hoặc đầu tư theo hình thức công - tư để phát triển, ứng dụng CNSH.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, theo dõi tình hình thực hiện các nhiệm vụ, tổng hợp, báo cáo và tham mưu với UBND tỉnh để chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Trung ương và Kế hoạch này để nghiên cứu, đề xuất, xây dựng và triển khai chương trình, dự án cụ thể ứng dụng CNSH trong lĩnh vực BVMT, nhất là dự án xử lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, công nghiệp và chất thải rắn y tế...
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực BVMT trên địa bàn tỉnh;
- Tổng hợp trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học công nghệ về phát triển tiềm lực và các sản phẩm công nghệ sinh học lĩnh vực môi trường theo quy định;
- Lồng ghép các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với việc ứng dụng kết quả nghiên cứu CNSH hiện đại trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm CNSH, chuyển giao, nhập khẩu công nghệ và bí quyết CNSH trong cơ chế, chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép nội dung phát triển CNSH trong lĩnh vực BVMT vào các chương trình giảng dạy và học tập trong các trường trung học phổ thông (trong đó có môn sinh học).
- Đầu tư, tăng cường tiềm lực trang thiết bị, phòng thí nghiệm sinh học ở các trường trung học phổ thông phục vụ học tập, nghiên cứu của giáo viên và học sinh.
4. Sở Tài chính
Tham mưu với UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
5. Các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các xã, phường
Căn cứ vào nội dung Kế hoạch, thực hiện lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của ngành và địa phương. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan triển khai ứng dụng hiệu quả các chương trình, dự án ứng dụng CNSH trong lĩnh vực BVMT tại địa phương.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức quán triệt Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 15/12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện với UBND tỉnh trước ngày 31/12 hàng năm.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có quy định mới khác với nội dung đã quy định tại Kế hoạch này thì tổng hợp, kịp thời đề xuất UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp.
Yêu cầu các đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
| Số hiệu | 201/KH-UBND |
|---|---|
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Lĩnh vực | Môi trường – Công nghệ |
| Ngày ban hành | 01/10/2025 |
| Ngày hiệu lực | 01/10/2025 |
| Nơi ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Kế hoạch 201/KH-UBND được ban hành nhằm cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La. Kế hoạch định hướng các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đến năm 2030 nhằm ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học vào việc xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương. Mục tiêu phát triển công nghiệp sinh học bảo vệ môi trường đến năm 2030 Kế hoạch xác định các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao năng lực ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường tại Sơn La, bao gồm: Nâng cao năng lực công nghệ: Tiếp thu, chuyển giao và ứng dụng rộng rãi các công nghệ sinh học tiên tiến trong xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và chất thải nông nghiệp. Xử lý ô nhiễm môi trường: Tập trung ứng dụng chế phẩm sinh học trong xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp và cải tạo đất bị ô nhiễm do hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật. Phát triển doanh nghiệp dịch vụ: Khuyến khích và hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp, tổ chức dịch vụ khoa học công nghệ hoạt động trong lĩnh vực môi trường sử dụng công nghệ sinh học. Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai thực hiện Để đạt được các mục tiêu đề ra, tỉnh Sơn La tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau: Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải: Nghiên cứu, ứng dụng các quy trình công nghệ sinh học phù hợp để xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải đô thị và nước thải từ các cơ sở chế biến nông sản (như cà phê, sắn, mía đường, chăn nuôi). Phục hồi môi trường bị ô nhiễm: Sử dụng các biện pháp sinh học (thực vật, vi sinh vật) để cải tạo, phục hồi các khu vực đất, nguồn nước bị ô nhiễm do hoạt động sản xuất nông nghiệp và khai thác khoáng sản. Sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học thân thiện với môi trường: Khuyến khích người dân và doanh nghiệp sử dụng phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm xử lý ao nuôi thủy sản nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách: Rà soát, xây dựng các cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Các giải pháp thực hiện chủ yếu Kế hoạch đề ra các giải pháp đồng bộ để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai: Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân về vai trò, lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường. Đầu tư hạ tầng và nguồn nhân lực: Tăng cường nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa để đầu tư trang thiết bị, phòng thí nghiệm; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên môn sâu về công nghệ sinh học môi trường. Đẩy mạnh hợp tác và chuyển giao công nghệ: Chủ động hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, các tổ chức trong và ngoài nước để tiếp nhận các công nghệ mới, hiện đại phù hợp với điều kiện thực tế của Sơn La. Tăng cường công tác quản lý nhà nước: Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Tổ chức thực hiện kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành và địa phương: Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo kết quả định kỳ. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham mưu đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thúc đẩy ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp và phát triển nông nghiệp hữu cơ. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Xây dựng kế hoạch chi tiết phù hợp với thực tế địa phương; chủ động bố trí kinh phí và huy động các nguồn lực hợp pháp để thực hiện.
- Kế hoạch 66/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2030
- Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Kế hoạch 1953/KH-UBND năm 2025 phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2030