Kế hoạch 110/KH-UBND năm 2025 cao điểm 30 ngày đêm cấp tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động và triển khai đăng ký kinh doanh, cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng đối với tổ chức, doanh nghiệp và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Số hiệu: 110/KH-UBND Ngày ban hành: 08/06/2025 Ngày hiệu lực: 08/06/2025 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 110/KH-UBND Thanh Hóa, ngày 08 tháng 6 năm 2025 KẾ HOẠCH CAO ĐIỂM 30 NGÀY ĐÊM CẤP TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH CHO TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG VÀ TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CẤP TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH ĐĂNG KÝ MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ Thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 25/5/2025 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; nhằm tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức có tài khoản định danh điện tử thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công, kể từ ngày 01/7/2025; đồng thời, triển khai gắn việc đăng ký doanh nghiệp với đăng ký tài khoản định danh, đăng ký tài khoản ngân hàng cho tổ chức, doanh nghiệp, kinh tế hộ gia đình đăng ký mới. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cao điểm 30 ngày đêm triển khai cấp tài khoản cho tổ chức, doanh nghiệp, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Đẩy mạnh công tác cài đặt tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế trên địa bàn phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, doanh nghiệp sau ngày 30/6/2025; phấn đấu hoàn thành tỷ lệ đã đề ra tại Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 02/01/2025 của Tổ công tác Đề án 06 tỉnh; đảm bảo tình hình an ninh trật tự, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Phổ biến, quán triệt và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và hộ gia đình đăng ký mới quy trình phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với việc cấp tài khoản định danh cho tổ chức, đăng ký tài khoản ngân hàng đảm bảo tính hợp pháp, xác thực và minh bạch của danh tính. 3. Tập trung nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ thực hiện công tác đăng ký, cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp; đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong quá trình triển khai thực hiện. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Đẩy mạnh thu nhận tài khoản định danh cho tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế 1.1. Tổ chức rà soát lại danh sách các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động và có dữ liệu cá nhân (gồm: người đại diện theo pháp luật của công ty/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã, chủ doanh nghiệp tư nhân, người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp/hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) “đã khớp” với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQG về DC), gửi về Công an tỉnh để thực hiện đăng ký cấp tài khoản định danh tổ chức. Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 05/6/2025 (đã hoàn thành). 1.2. Tiến hành tra cứu, xác minh thông tin đối với các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động nhưng có dữ liệu cá nhân chưa khớp với CSDLQG về DC do Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X cung cấp. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 05/6/2025 (đã hoàn thành). 1.3. Tiến hành cập nhật lại thông tin đối với các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động nhưng có dữ liệu cá nhân chưa khớp với CSDLQG về DC. Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Đối với doanh nghiệp, Sở Tài chính thực hiện khi có hồ sơ đề nghị cập nhật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; đối với cơ quan, tổ chức khác thực hiện hoàn thành xong trước ngày 15/6/2025. 1.4. Tập trung nguồn nhân lực, phương tiện, trang thiết bị nghiệp vụ thực hiện công tác đăng ký, cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức (chuẩn bị phương tiện; rà soát, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm....). Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 31/5/2025 (đã hoàn thành) và duy trì, bổ sung thường xuyên trong thời gian cao điểm. 1.5. Đẩy mạnh cấp tài khoản định danh tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã đăng ký, cấp và quản lý tài khoản định danh điện tử của tổ chức, doanh nghiệp theo quy trình được phê duyệt. Thành lập các tổ hướng dẫn đăng ký, cấp tài khoản định danh điện tử tại các nơi tập trung nhiều tổ chức, doanh nghiệp. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Thực hiện cao điểm từ khi ban hành Kế hoạch này đến hết ngày 30/6/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên. 1.6. Thành lập các tổ kiểm tra, giám sát, hướng dẫn khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện, đặc biệt là những vướng mắc liên quan đến vấn đề sai lệch thông tin giữa cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với thông tin trên VNeID của người đứng đầu. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh (trong đó Công an tỉnh chủ trì thành lập các tổ kiểm tra (thành viên tổ kiểm tra gồm: Công an tỉnh, Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và đại diện UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn); chỉ đạo Công an cấp xã tập hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình hướng dẫn các cơ sở thực hiện, báo cáo về Công an tỉnh. Công an tỉnh phân công cán bộ chiến sĩ thường trực để hỗ trợ giải quyết vướng mắc cho Công an cấp xã). Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm. 1.7. Phối hợp với các đơn vị có thẩm quyền được cấp giấy phép hoạt động cho các cơ quan, tổ chức; các cơ quan, tổ chức cấp trên của các đơn vị trong diện cấp tài khoản định danh để tiến hành xác minh thông tin tổ chức, doanh nghiệp đối với các hồ sơ Trung ương chuyển về địa phương xác minh. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm. 2. Triển khai đăng ký kinh doanh với cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng để đảm bảo tính hợp pháp, xác thực và minh bạch của danh tính cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình đăng ký mới 2.1. Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài chính và Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7 trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng. Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính. Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7. Thời gian thực hiện: Ngay sau khi Bộ Tài chính ban hành Quy chế phối hợp giữa Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với hệ thống thông tin chuyên ngành trong việc liên kết cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cấp tài khoản định danh điện tử, tài khoản ngân hàng (tuy nhiên, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với những đơn vị đăng ký mới về nội dung phối hợp trên trong thời gian thực hiện Kế hoạch cao điểm). 2.2. Tập trung làm sạch dữ liệu tài khoản ngân hàng; chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng tích hợp mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức. Đơn vị chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 7. Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh. Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 30/6/2025. 2.3. Triển khai thực hiện thu nhận tài khoản định danh cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình đăng ký mới. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: thực hiện cao điểm từ khi ban hành Kế hoạch này đến hết ngày 30/6/2025 và duy trì thường xuyên khi có phát sinh. 3. Tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, vận động các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động và kinh tế hộ gia đình đăng ký mới triển khai đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử 3.1. Căn cứ vào số lượng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, HTX, kinh tế hộ gia đình đăng ký mới trên địa bàn (có Phụ lục kèm theo Kế hoạch này; danh sách chi tiết Công an tỉnh sẽ gửi qua Công an cấp xã, đề nghị các đơn vị phối hợp với Công an cấp xã trên địa bàn để tiếp nhận danh sách); tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn 100% các trường hợp đăng ký, cấp tài khoản định danh điện tử theo 02 hình thức sau: (1) Đăng ký trực tuyến trên ứng dụng/trang web định danh quốc gia VNeID; (2) Đăng ký trực tiếp tại các điểm cấp định danh điện tử trên địa bàn (khuyến khích người đại diện cơ sở thu nhận TKĐDTC qua ứng dụng VNeID). Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã có thay đổi về người đại diện để làm thủ tục thay đổi thông tin người đại diện. Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Chi cục Thuế khu vực X và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 15/06/2025. 3.2. Xây dựng các bài viết, phóng sự, tin tức, video clip, hình ảnh… về các nội dung cần thông tin, tuyên truyền (các sản phẩm tiện ích của Đề án 06, tiện ích của ứng dụng VNeID, trong đó tập trung vào tiện ích của tài khoản định danh điện tử của tổ chức) để đăng tải, xuất bản, phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và Đài Phát thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm. 3.3. Xây dựng nội dung, thiết kế in ấn tài liệu banner, maket, standee, tờ rơi để cung cấp cho các đơn vị tổ chức tuyên truyền trên các nền tảng, màn hình Led của tòa nhà, sân bay, các địa điểm công cộng… để tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp thực hiện quy trình đăng ký và tiện ích của tài khoản định danh tổ chức qua VNeID. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và Đài Phát thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm. 3.4. Tổ chức hội nghị tập huấn (với nhiều hình thức: trực tuyến/trực tiếp/kết hợp trực tuyến và trực tiếp ….) để hướng dẫn các nội dung cần thông tin, tuyên truyền cho các cơ quan báo chí và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác thông tin, tuyên truyền (mời các chuyên gia, giảng viên, báo cáo viên tham gia nếu thấy cần thiết). Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Báo và Đài Phát thanh - Truyển hình Thanh Hóa; UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong đợt cao điểm. 3.5. Các hình thức khác: sử dụng hiệu quả các nền tảng số, các kênh tương tác, mạng xã hội như Facebook; Zalo... để thực hiện công tác tuyên truyền. Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện, UBND cấp xã. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Chi cục Thuế khu vực X và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong đợt cao điểm. 4. Duy trì phối hợp với cơ quan, doanh nghiệp, thuế, các đơn vị có liên quan thực hiện làm sạch dữ liệu về tổ chức; tiếp tục điều tra cơ bản nắm tình hình về các tổ chức trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc; kịp thời hướng dẫn, giải quyết ngay những vướng mắc cho Công an cấp cơ sở và các đơn vị có liên quan; đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết; chủ động phối hợp với Cục C06 - Bộ Công an để trao đổi nghiệp vụ, tháo gỡ kịp thời. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Chi cục Thuế khu vực X và UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong thời gian cao điểm. 5. Lập dự toán kinh phí trong việc tổ chức, triển khai, thực hiện Kế hoạch cao điểm và các kinh phí khác (nếu có), đề xuất UBND tỉnh duyệt, cấp theo quy định. Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh. Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan. Thời gian thực hiện: Hoàn thành xong trước ngày 10/6/2025. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn khẩn trương quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc; phối hợp thực hiện hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. 2. Giao Công an tỉnh - Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch. - Phối hợp với các đơn vị có liên quan thành lập các tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện quy trình đăng ký, cấp và quản lý tài khoản định danh tổ chức đối với các đơn vị, địa phương. - Định kỳ hằng tuần tập hợp kết quả, đánh giá tiến độ thực hiện của các đơn vị để chỉ đạo kịp thời. Kết thúc Kế hoạch cao điểm, tập hợp kết quả thực hiện của các đơn vị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, trước ngày 05/7/2025 để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai, thực hiện nghiêm túc. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn, chỉ đạo./. Nơi nhận: - Bộ Công an (qua C06) (để b/c); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c); - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đơn vị, đoàn thể trong tỉnh; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - UBND các xã, phường, thị trấn; - Lưu: VT, HCKSTTHC. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thi PHỤ LỤC SỐ LƯỢNG CÁC DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (Kèm theo Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 08/6/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa) TT Tên đơn vị Phường, xã, thị trấn Tổng số cần thực hiện Doanh nghiệp Hợp tác0020xã 1 Thành phố Thanh Hoá An Hưng 545 3 2 Thành phố Thanh Hoá Ba Đình 458 2 3 Thành phố Thanh Hoá Điện Biên 560 1 4 Thành phố Thanh Hoá Đông Cương 234 7 5 Thành phố Thanh Hoá Đông Hải 405 6 Thành phố Thanh Hoá Đông Hương 690 2 7 Thành phố Thanh Hoá Đông Lĩnh 102 3 8 Thành phố Thanh Hoá Đông Tân 119 9 Thành phố Thanh Hoá Đông Thọ 1272 3 10 Thành phố Thanh Hoá Đông Sơn 266 11 Thành phố Thanh Hoá Đông Vinh 58 2 12 Thành phố Thanh Hoá Đông Vệ 1162 4 13 Thành phố Thanh Hoá Hàm Rồng 172 3 14 Thành phố Thanh Hoá Long Anh 148 1 15 Thành phố Thanh Hoá Hoằng Đại 34 1 16 Thành phố Thanh Hoá Hoằng Quang 65 17 Thành phố Thanh Hoá Lam Sơn 471 1 18 Thành phố Thanh Hoá Nam Ngạn 281 3 19 Thành phố Thanh Hoá Ngọc Trạo 225 2 20 Thành phố Thanh Hoá Phú Sơn 957 5 21 Thành phố Thanh Hoá Quảng Cát 37 1 22 Thành phố Thanh Hoá Quảng Đông 67 3 23 Thành phố Thanh Hoá Quảng Hưng 333 5 24 Thành phố Thanh Hoá Quảng Phú 78 3 25 Thành phố Thanh Hoá Quảng Tâm 103 4 26 Thành phố Thanh Hoá Quảng Thành 229 2 27 Thành phố Thanh Hoá Quảng Thắng 236 4 28 Thành phố Thanh Hoá Quảng Thịnh 129 29 Thành phố Thanh Hoá Tào Xuyên 134 2 30 Thành phố Thanh Hoá Thiệu Dương 66 3 31 Thành phố Thanh Hoá Thiệu Khánh 66 2 32 Thành phố Thanh Hoá Thiệu Vân 10 2 33 Thành phố Thanh Hoá Trường Thi 337 2 34 Thành phố Thanh Hoá Rừng Thông 166 2 35 Thành phố Thanh Hoá Đông Thịnh 31 3 36 Thành phố Thanh Hoá Đông Hoà 9 1 37 Thành phố Thanh Hoá Đông Hoàng 17 2 38 Thành phố Thanh Hoá Đông Khê 62 1 39 Thành phố Thanh Hoá Đông Minh 33 4 40 Thành phố Thanh Hoá Đông Nam 24 1 41 Thành phố Thanh Hoá Đông Ninh 12 2 42 Thành phố Thanh Hoá Đông Phú 17 3 43 Thành phố Thanh Hoá Đông Quang 25 2 44 Thành phố Thanh Hoá Đông Thanh 14 45 Thành phố Thanh Hoá Đông Tiến 32 3 46 Thành phố Thanh Hoá Đông Văn 20 3 47 Thành phố Thanh Hoá Đông Yên 18 4 48 Thành phố Sầm Sơn Quảng Minh 28 1 49 Thành phố Sầm Sơn Trường Sơn 258 2 50 Thành phố Sầm Sơn Trung Sơn 155 1 51 Thành phố Sầm Sơn Quảng Vinh 48 2 52 Thành phố Sầm Sơn Quảng Tiến 99 4 53 Thành phố Sầm Sơn Quảng Thọ 68 1 54 Thành phố Sầm Sơn Quảng Cư 144 1 55 Thành phố Sầm Sơn Quảng Châu 76 1 56 Thành phố Sầm Sơn Bắc Sơn 230 1 57 Thành phố Sầm Sơn Đại Hùng 52 4 58 Thị xã Bỉm Sơn Quang Trung 49 1 59 Thị xã Bỉm Sơn Ba Đình 226 1 60 Thị xã Bỉm Sơn Ngọc Trạo 152 3 61 Thị xã Bỉm Sơn Bắc Sơn 217 3 62 Thị xã Bỉm Sơn Lam Sơn 93 3 63 Thị xã Bỉm Sơn Đông Sơn 64 1 64 Thị xã Bỉm Sơn Phú Sơn 80 65 Thị xã Nghi Sơn Tùng Lâm 29 1 66 Thị xã Nghi Sơn Trường Lâm 131 2 67 Thị xã Nghi Sơn Thanh Thủy 12 1 68 Thị xã Nghi Sơn Thanh Sơn 25 2 69 Thị xã Nghi Sơn Tân Trường 102 3 70 Thị xã Nghi Sơn Phú Sơn 19 2 71 Thị xã Nghi Sơn Phú Lâm 13 1 72 Thị xã Nghi Sơn Ngọc Lĩnh 10 1 73 Thị xã Nghi Sơn Nghi Sơn 44 1 74 Thị xã Nghi Sơn Hải Nhân 30 2 75 Thị xã Nghi Sơn Hải Hà 60 76 Thị xã Nghi Sơn Định Hải 5 77 Thị xã Nghi Sơn Các Sơn 16 2 78 Thị xã Nghi Sơn Anh Sơn 15 1 79 Thị xã Nghi Sơn Bình Minh 25 1 80 Thị xã Nghi Sơn Hải An 18 81 Thị xã Nghi Sơn Hải Bình 88 2 82 Thị xã Nghi Sơn Hải Châu 38 3 83 Thị xã Nghi Sơn Hải Hòa 288 2 84 Thị xã Nghi Sơn Hải Lĩnh 32 1 85 Thị xã Nghi Sơn Hải Ninh 46 1 86 Thị xã Nghi Sơn Hải Thanh 49 8 87 Thị xã Nghi Sơn Hải Thượng 272 1 88 Thị xã Nghi Sơn Mai Lâm 123 2 89 Thị xã Nghi Sơn Nguyên Bình 79 2 90 Thị xã Nghi Sơn Ninh Hải 28 1 91 Thị xã Nghi Sơn Tân Dân 24 1 92 Thị xã Nghi Sơn Tĩnh Hải 36 93 Thị xã Nghi Sơn Trúc Lâm 50 94 Thị xã Nghi Sơn Xuân Lâm 59 1 95 Huyện Nông Cống TT Nông Cống 171 9 96 Huyện Nông Cống Yên Mỹ 25 4 97 Huyện Nông Cống Vạn Thiện 10 1 98 Huyện Nông Cống Vạn Thắng 27 2 99 Huyện Nông Cống Vạn Hòa 20 3 100 Huyện Nông Cống Tượng Văn 4 1 101 Huyện Nông Cống Tượng Sơn 21 2 102 Huyện Nông Cống Tượng Lĩnh 5 2 103 Huyện Nông Cống Trường Trung 8 1 104 Huyện Nông Cống Trường Sơn 28 1 105 Huyện Nông Cống Trường Minh 12 1 106 Huyện Nông Cống Trường Giang 8 4 107 Huyện Nông Cống Trung Thành 8 2 108 Huyện Nông Cống Trung Chính 29 109 Huyện Nông Cống Thăng Thọ 15 2 110 Huyện Nông Cống Thăng Long 29 5 111 Huyện Nông Cống Thăng Bình 11 2 112 Huyện Nông Cống Tế Thắng 15 3 113 Huyện Nông Cống Tế Nông 14 1 114 Huyện Nông Cống Tế Lợi 23 2 115 Huyện Nông Cống Tân Thọ 4 3 116 Huyện Nông Cống Tân Phúc 13 1 117 Huyện Nông Cống Tân Khang 5 1 118 Huyện Nông Cống Minh Nghĩa 23 1 119 Huyện Nông Cống Minh Khôi 16 2 120 Huyện Nông Cống Hoàng Sơn 23 3 121 Huyện Nông Cống Hoàng Giang 31 3 122 Huyện Nông Cống Công Liêm 15 1 123 Huyện Nông Cống Công Chính 8 124 Huyện Hậu Lộc Xuân Lộc 12 125 Huyện Hậu Lộc Tuy Lộc 9 1 126 Huyện Hậu Lộc TT Hậu Lộc 106 2 127 Huyện Hậu Lộc Triệu Lộc 40 128 Huyện Hậu Lộc Tiến Lộc 21 2 129 Huyện Hậu Lộc Thuần Lộc 17 1 130 Huyện Hậu Lộc Thành Lộc 14 1 131 Huyện Hậu Lộc Quang Lộc 12 2 132 Huyện Hậu Lộc Phú Lộc 21 1 133 Huyện Hậu Lộc Ngư Lộc 17 1 134 Huyện Hậu Lộc Mỹ Lộc 19 135 Huyện Hậu Lộc Minh Lộc 41 4 136 Huyện Hậu Lộc Lộc Sơn 13 1 137 Huyện Hậu Lộc Liên Lộc 18 138 Huyện Hậu Lộc Hưng Lộc 25 139 Huyện Hậu Lộc Hòa Lộc 46 3 140 Huyện Hậu Lộc Hoa Lộc 39 2 141 Huyện Hậu Lộc Hải Lộc 11 1 142 Huyện Hậu Lộc Đồng Lộc 9 143 Huyện Hậu Lộc Đại Lộc 26 1 144 Huyện Hậu Lộc Đa Lộc 27 145 Huyện Hậu Lộc Cầu Lộc 12 1 146 Huyện Triệu Sơn TT Triệu Sơn 173 4 147 Huyện Triệu Sơn TT Nưa 59 4 148 Huyện Triệu Sơn Xuân Thọ 4 2 149 Huyện Triệu Sơn Xuân Lộc 7 2 150 Huyện Triệu Sơn Vân Sơn 22 2 151 Huyện Triệu Sơn Triệu Thành 9 1 152 Huyện Triệu Sơn Tiến Nông 8 3 153 Huyện Triệu Sơn Thọ Tiến 10 2 154 Huyện Triệu Sơn Thọ Thế 20 155 Huyện Triệu Sơn Thọ Tân 4 2 156 Huyện Triệu Sơn Thọ Sơn 16 3 157 Huyện Triệu Sơn Thọ Phú 33 158 Huyện Triệu Sơn Thọ Ngọc 5 1 159 Huyện Triệu Sơn Thọ Dân 42 3 160 Huyện Triệu Sơn Thọ Cường 5 2 161 Huyện Triệu Sơn Thọ Bình 11 2 162 Huyện Triệu Sơn Thái Hòa 30 2 163 Huyện Triệu Sơn Nông Trường 4 1 164 Huyện Triệu Sơn Minh Sơn 21 1 165 Huyện Triệu Sơn Khuyến Nông 23 166 Huyện Triệu Sơn Hợp Tiến 8 2 167 Huyện Triệu Sơn Hợp Thành 41 2 168 Huyện Triệu Sơn Hợp Thắng 12 2 169 Huyện Triệu Sơn Hợp Lý 9 2 170 Huyện Triệu Sơn Đồng Tiến 15 2 171 Huyện Triệu Sơn Đồng Thắng 15 2 172 Huyện Triệu Sơn Đồng Lợi 28 3 173 Huyện Triệu Sơn Dân Quyền 12 1 174 Huyện Triệu Sơn Dân Lý 32 4 175 Huyện Triệu Sơn Dân Lực 53 3 176 Huyện Triệu Sơn Bình Sơn 2 3 177 Huyện Triệu Sơn An Nông 13 2 178 Huyện Yên Định TT Quán Lào 195 5 179 Huyện Yên Định TT Quý Lộc 24 5 180 Huyện Yên Định TT Thống Nhất 24 2 181 Huyện Yên Định TT Yên Lâm 52 3 182 Huyện Yên Định Yên Trường 73 2 183 Huyện Yên Định Yên Trung 22 2 184 Huyện Yên Định Yên Thọ 10 2 185 Huyện Yên Định Yên Thịnh 18 3 186 Huyện Yên Định Yên Thái 12 4 187 Huyện Yên Định Yên Tâm 20 1 188 Huyện Yên Định Yên Phú 26 3 189 Huyện Yên Định Yên Phong 24 2 190 Huyện Yên Định Yên Ninh 17 4 191 Huyện Yên Định Yên Hùng 8 2 192 Huyện Yên Định Định Tiến 5 2 193 Huyện Yên Định Định Thành 7 3 194 Huyện Yên Định Định Tăng 21 2 195 Huyện Yên Định Định Tân 22 2 196 Huyện Yên Định Định Long 45 2 197 Huyện Yên Định Định Liên 63 1 198 Huyện Yên Định Định Hưng 21 1 199 Huyện Yên Định Định Hòa 21 3 200 Huyện Yên Định Định Hải 8 1 201 Huyện Yên Định Định Công 13 1 202 Huyện Yên Định Định Bình 30 1 203 Huyện Thọ Xuân Xuân Trường 31 1 204 Huyện Thọ Xuân Xuân Tín 9 205 Huyện Thọ Xuân Xuân Thiên 16 2 206 Huyện Thọ Xuân Xuân Sinh 40 2 207 Huyện Thọ Xuân Xuân Phú 32 2 208 Huyện Thọ Xuân Xuân Phong 6 2 209 Huyện Thọ Xuân Xuân Minh 16 2 210 Huyện Thọ Xuân Xuân Lập 30 2 211 Huyện Thọ Xuân Xuân Lai 28 212 Huyện Thọ Xuân Xuân Hưng 13 1 213 Huyện Thọ Xuân Xuân Hồng 38 3 214 Huyện Thọ Xuân Xuân Hòa 23 4 215 Huyện Thọ Xuân Xuân Giang 12 2 216 Huyện Thọ Xuân Xuân Bái 20 3 217 Huyện Thọ Xuân Trường Xuân 28 3 218 Huyện Thọ Xuân Thuận Minh 15 2 219 Huyện Thọ Xuân Thọ Xương 38 1 220 Huyện Thọ Xuân Thọ Lộc 21 2 221 Huyện Thọ Xuân Thọ Lập 9 2 222 Huyện Thọ Xuân Thọ Lâm 37 3 223 Huyện Thọ Xuân Thọ Hải 16 1 224 Huyện Thọ Xuân Thọ Diên 11 3 225 Huyện Thọ Xuân Tây Hồ 20 1 226 Huyện Thọ Xuân Quảng Phú 11 2 227 Huyện Thọ Xuân Phú Xuân 15 228 Huyện Thọ Xuân Nam Giang 34 3 229 Huyện Thọ Xuân Bắc Lương 15 1 230 Huyện Thọ Xuân TT Thọ Xuân 135 2 231 Huyện Thọ Xuân TT Sao Vàng 73 1 232 Huyện Thọ Xuân TT Lam Sơn 137 1 233 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Vũ 14 2 234 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Viên 8 2 235 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Vận 13 1 236 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Trung 31 4 237 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Toán 7 3 238 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Tiến 7 2 239 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Thịnh 6 1 240 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Thành 6 1 241 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Quang 14 1 242 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Phúc 5 1 243 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Nguyên 13 2 244 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Ngọc 13 1 245 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Lý 13 1 246 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Long 62 1 247 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Hợp 17 2 248 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Hòa 5 2 249 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Giao 9 250 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Giang 7 1 251 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Duy 25 4 252 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Công 17 3 253 Huyện Thiệu Hóa Thiệu Chính 11 2 254 Huyện Thiệu Hóa Tân Châu 26 3 255 Huyện Thiệu Hóa TT Thiệu Hóa 241 7 256 Huyện Thiệu Hóa TT Hậu Hiền 14 2 257 Huyện Nga Sơn TT Nga Sơn 160 4 258 Huyện Nga Sơn Nga Yên 42 2 259 Huyện Nga Sơn Nga Vịnh 8 1 260 Huyện Nga Sơn Nga Văn 32 1 261 Huyện Nga Sơn Nga Trường 12 1 262 Huyện Nga Sơn Nga Tiến 15 1 263 Huyện Nga Sơn Nga Thủy 20 2 264 Huyện Nga Sơn Nga Thiện 6 1 265 Huyện Nga Sơn Nga Thành 17 2 266 Huyện Nga Sơn Nga Thanh 25 1 267 Huyện Nga Sơn Nga Thắng 12 1 268 Huyện Nga Sơn Nga Thái 8 1 269 Huyện Nga Sơn Nga Thạch 11 2 270 Huyện Nga Sơn Nga Tân 15 2 271 Huyện Nga Sơn Nga Phượng 24 2 272 Huyện Nga Sơn Nga Phú 10 1 273 Huyện Nga Sơn Nga Liên 27 1 274 Huyện Nga Sơn Nga Hiệp 34 4 275 Huyện Nga Sơn Nga Hải 7 3 276 Huyện Nga Sơn Nga Giáp 10 1 277 Huyện Nga Sơn Nga Điền 9 1 278 Huyện Nga Sơn Nga An 22 1 279 Huyện Nga Sơn Ba Đình 6 1 280 Huyện Hoằng Hóa TT Bút Sơn 188 4 281 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Yến 8 282 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Xuyên 11 1 283 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Xuân 31 1 284 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Trường 39 2 285 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Trung 30 3 286 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Trinh 18 3 287 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Trạch 8 2 288 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Tiến 57 5 289 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Thịnh 27 1 290 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Thành 11 1 291 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Thanh 62 2 292 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Thắng 22 4 293 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Thái 8 2 294 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Tân 15 2 295 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Sơn 24 2 296 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Quỳ 35 2 297 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Quý 31 1 298 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Phụ 44 5 299 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Phú 28 2 300 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Phong 13 2 301 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Ngọc 56 3 302 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Lưu 10 2 303 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Lộc 33 2 304 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Kim 47 3 305 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Hợp 10 4 306 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Hải 18 1 307 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Hà 8 2 308 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Giang 22 3 309 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Đức 42 5 310 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Đồng 33 2 311 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Đông 16 2 312 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Đạt 9 3 313 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Đạo 42 5 314 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Châu 10 1 315 Huyện Hoằng Hóa Hoằng Cát 17 1 316 Huyện Hà Trung Yến Sơn 30 1 317 Huyện Hà Trung Yên Dương 25 2 318 Huyện Hà Trung TT Hà Trung 133 3 319 Huyện Hà Trung TT Hà Long 30 1 320 Huyện Hà Trung TT Hà Lĩnh 27 4 321 Huyện Hà Trung Thái Lai 12 322 Huyện Hà Trung Lĩnh Toại 13 323 Huyện Hà Trung Hoạt Giang 14 1 324 Huyện Hà Trung Hà Vinh 14 1 325 Huyện Hà Trung Hà Tiến 11 1 326 Huyện Hà Trung Hà Tân 29 6 327 Huyện Hà Trung Hà Sơn 12 3 328 Huyện Hà Trung Hà Ngọc 18 1 329 Huyện Hà Trung Hà Hải 12 330 Huyện Hà Trung Hà Giang 5 331 Huyện Hà Trung Hà Đông 27 1 332 Huyện Hà Trung Hà Châu 4 333 Huyện Hà Trung Hà Bình 37 1 334 Huyện Hà Trung Hà Bắc 24 2 335 Huyện Quảng Xương TT Tân Phong 278 5 336 Huyện Quảng Xương Tiên Trang 53 2 337 Huyện Quảng Xương Quảng Yên 34 3 338 Huyện Quảng Xương Quảng Văn 11 3 339 Huyện Quảng Xương Quảng Trường 9 340 Huyện Quảng Xương Quảng Trung 18 1 341 Huyện Quảng Xương Quảng Trạch 30 2 342 Huyện Quảng Xương Quảng Thái 20 2 343 Huyện Quảng Xương Quảng Thạch 11 1 344 Huyện Quảng Xương Quảng Phúc 11 3 345 Huyện Quảng Xương Quảng Ninh 41 1 346 Huyện Quảng Xương Quảng Nhân 19 1 347 Huyện Quảng Xương Quảng Nham 20 5 348 Huyện Quảng Xương Quảng Ngọc 27 4 349 Huyện Quảng Xương Quảng Lưu 41 1 350 Huyện Quảng Xương Quảng Long 9 351 Huyện Quảng Xương Quảng Lộc 19 1 352 Huyện Quảng Xương Quảng Khê 18 353 Huyện Quảng Xương Quảng Hợp 25 2 354 Huyện Quảng Xương Quảng Hòa 11 1 355 Huyện Quảng Xương Quảng Hải 15 2 356 Huyện Quảng Xương Quảng Giao 22 2 357 Huyện Quảng Xương Quảng Đức 36 358 Huyện Quảng Xương Quảng Định 38 1 359 Huyện Quảng Xương Quảng Chính 30 360 Huyện Quảng Xương Quảng Bình 40 5 361 Huyện Mường Lát TT Mường Lát 43 3 362 Huyện Mường Lát Trung Lý 2 363 Huyện Mường Lát Tam Chung 0 364 Huyện Mường Lát Quang Chiểu 0 3 365 Huyện Mường Lát Pù Nhi 1 366 Huyện Mường Lát Nhi Sơn 0 367 Huyện Mường Lát Mường Lý 0 4 368 Huyện Mường Lát Mường Chanh 3 1 369 Huyện Lang Chánh Yên Thắng 5 1 370 Huyện Lang Chánh Yên Khương 2 1 371 Huyện Lang Chánh TT Lang Chánh 78 5 372 Huyện Lang Chánh Trí Nang 12 373 Huyện Lang Chánh Tân Phúc 3 374 Huyện Lang Chánh Tam Văn 0 1 375 Huyện Lang Chánh Lâm Phú 0 376 Huyện Lang Chánh Giao Thiện 1 377 Huyện Lang Chánh Giao An 8 1 378 Huyện Lang Chánh Đồng Lương 10 2 379 Huyện Cẩm Thủy TT Phong Sơn 141 3 380 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Yên 9 381 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Vân 12 1 382 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Tú 22 1 383 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Thành 11 384 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Thạch 16 2 385 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Tân 15 386 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Tâm 4 387 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Quý 10 388 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Phú 4 1 389 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Ngọc 18 1 390 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Lương 3 391 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Long 9 1 392 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Liên 4 2 393 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Giang 2 394 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Châu 15 395 Huyện Cẩm Thủy Cẩm Bình 14 3 396 Huyện Bá Thước Văn Nho 0 397 Huyện Bá Thước TT Cành Nàng 81 4 398 Huyện Bá Thước Thiết Ống 20 4 399 Huyện Bá Thước Thiết Kế 10 400 Huyện Bá Thước Thành Sơn 5 1 401 Huyện Bá Thước Thành Lâm 9 2 402 Huyện Bá Thước Lương Trung 2 403 Huyện Bá Thước Lương Nội 1 1 404 Huyện Bá Thước Lương Ngoại 3 2 405 Huyện Bá Thước Lũng Niêm 2 2 406 Huyện Bá Thước Lũng Cao 1 1 407 Huyện Bá Thước Kỳ Tân 3 3 408 Huyện Bá Thước Hạ Trung 3 1 409 Huyện Bá Thước Điền Trung 7 2 410 Huyện Bá Thước Điền Thượng 0 411 Huyện Bá Thước Điền Quang 7 4 412 Huyện Bá Thước Điền Lư 23 4 413 Huyện Bá Thước Điền Hạ 0 414 Huyện Bá Thước Cổ Lũng 2 2 415 Huyện Bá Thước Ban Công 6 1 416 Huyện Bá Thước Ái Thượng 7 3 417 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Yên 15 4 418 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Tiến 17 1 419 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Thịnh 42 4 420 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Quang 6 1 421 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Phúc 15 3 422 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Long 18 3 423 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Hưng 6 3 424 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Hùng 24 4 425 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh Hòa 18 2 426 Huyện Vĩnh Lộc Vĩnh An 7 1 427 Huyện Vĩnh Lộc Ninh Khang 18 4 428 Huyện Vĩnh Lộc Minh Tân 51 7 429 Huyện Vĩnh Lộc TT Vĩnh Lộc 92 4 430 Huyện Thạch Thành TT Vân Du 58 5 431 Huyện Thạch Thành TT Kim Tân 161 5 432 Huyện Thạch Thành Thành Yên 2 1 433 Huyện Thạch Thành Thành Vinh 14 1 434 Huyện Thạch Thành Thành Trực 11 2 435 Huyện Thạch Thành Thành Tiến 3 2 436 Huyện Thạch Thành Thành Thọ 9 1 437 Huyện Thạch Thành Thành Tân 14 1 438 Huyện Thạch Thành Thành Tâm 28 3 439 Huyện Thạch Thành Thành Mỹ 5 2 440 Huyện Thạch Thành Thành Minh 12 3 441 Huyện Thạch Thành Thành Long 11 3 442 Huyện Thạch Thành Thành Hưng 25 2 443 Huyện Thạch Thành Thành Công 6 1 444 Huyện Thạch Thành Thành An 6 2 445 Huyện Thạch Thành Thạch Tượng 4 1 446 Huyện Thạch Thành Thạch Sơn 21 3 447 Huyện Thạch Thành Thạch Quảng 32 3 448 Huyện Thạch Thành Thạch Long 14 2 449 Huyện Thạch Thành Thạch Lâm 2 2 450 Huyện Thạch Thành Thạch Định 9 2 451 Huyện Thạch Thành Thạch Cẩm 12 2 452 Huyện Thạch Thành Thạch Bình 34 2 453 Huyện Thạch Thành Ngọc Trạo 7 1 454 Huyện Như Xuân TT Yên Cát 84 15 455 Huyện Như Xuân Xuân Hòa 17 3 456 Huyện Như Xuân Xuân Bình 14 2 457 Huyện Như Xuân Thượng Ninh 9 2 458 Huyện Như Xuân Thanh Xuân 9 1 459 Huyện Như Xuân Thanh Sơn 1 1 460 Huyện Như Xuân Thanh Quân 1 2 461 Huyện Như Xuân Thanh Phong 3 462 Huyện Như Xuân Thanh Lâm 9 1 463 Huyện Như Xuân Thanh Hòa 0 2 464 Huyện Như Xuân Tân Bình 0 2 465 Huyện Như Xuân Hóa Quỳ 13 6 466 Huyện Như Xuân Cát Vân 4 3 467 Huyện Như Xuân Cát Tân 1 3 468 Huyện Như Xuân Bình Lương 3 2 469 Huyện Như Xuân Bãi Trành 24 7 470 Huyện Như Thanh Yên Thọ 22 4 471 Huyện Như Thanh Yên Lạc 4 2 472 Huyện Như Thanh Xuân Thái 1 3 473 Huyện Như Thanh Xuân Phúc 15 2 474 Huyện Như Thanh Xuân Khang 20 6 475 Huyện Như Thanh Xuân Du 18 2 476 Huyện Như Thanh TT Bến Sung 115 3 477 Huyện Như Thanh Thanh Tân 15 2 478 Huyện Như Thanh Thanh Kỳ 10 1 479 Huyện Như Thanh Phượng Nghi 5 480 Huyện Như Thanh Phú Nhuận 16 1 481 Huyện Như Thanh Mậu Lâm 10 3 482 Huyện Như Thanh Hải Long 14 2 483 Huyện Như Thanh Cán Khê 22 3 484 Huyện Ngọc Lặc Vân Am 2 1 485 Huyện Ngọc Lặc TT Ngọc Lặc 144 4 486 Huyện Ngọc Lặc Thúy Sơn 15 4 487 Huyện Ngọc Lặc Thạch Lập 4 5 488 Huyện Ngọc Lặc Quang Trung 30 2 489 Huyện Ngọc Lặc Phùng Minh 2 2 490 Huyện Ngọc Lặc Phùng Giáo 3 1 491 Huyện Ngọc Lặc Phúc Thịnh 7 1 492 Huyện Ngọc Lặc Nguyệt Ấn 11 4 493 Huyện Ngọc Lặc Ngọc Trung 4 2 494 Huyện Ngọc Lặc Ngọc Sơn 1 2 495 Huyện Ngọc Lặc Ngọc Liên 6 2 496 Huyện Ngọc Lặc Mỹ Tân 3 1 497 Huyện Ngọc Lặc Minh Tiến 12 1 498 Huyện Ngọc Lặc Minh Sơn 26 4 499 Huyện Ngọc Lặc Lộc Thịnh 18 1 500 Huyện Ngọc Lặc Lam Sơn 16 1 501 Huyện Ngọc Lặc Kiên Thọ 31 3 502 Huyện Ngọc Lặc Đồng Thịnh 2 1 503 Huyện Ngọc Lặc Cao Thịnh 11 1 504 Huyện Ngọc Lặc Cao Ngọc 4 3 505 Huyện Thường Xuân Yên Nhân 3 1 506 Huyện Thường Xuân Xuân Thắng 4 1 507 Huyện Thường Xuân Xuân Lộc 1 1 508 Huyện Thường Xuân Xuân Lẹ 2 1 509 Huyện Thường Xuân Xuân Dương 16 5 510 Huyện Thường Xuân Xuân Chinh 1 511 Huyện Thường Xuân Xuân Cao 7 1 512 Huyện Thường Xuân Vạn Xuân 13 2 513 Huyện Thường Xuân Thọ Thanh 7 2 514 Huyện Thường Xuân Tân Thành 8 2 515 Huyện Thường Xuân Ngọc Phụng 20 2 516 Huyện Thường Xuân Lương Sơn 31 3 517 Huyện Thường Xuân Luận Thành 22 3 518 Huyện Thường Xuân Luận Khê 0 519 Huyện Thường Xuân TT Thường Xuân 92 9 520 Huyện Thường Xuân Bát Mọt 1 1 521 Huyện Quan Sơn Trung Xuân 3 2 522 Huyện Quan Sơn Trung Tiến 9 523 Huyện Quan Sơn Trung Thượng 8 1 524 Huyện Quan Sơn Trung Hạ 9 525 Huyện Quan Sơn Tam Thanh 7 526 Huyện Quan Sơn Tam Lư 5 527 Huyện Quan Sơn Sơn Thủy 7 1 528 Huyện Quan Sơn Sơn Hà 2 1 529 Huyện Quan Sơn Sơn Điện 13 3 530 Huyện Quan Sơn Na Mèo 11 531 Huyện Quan Sơn TT Sơn Lư 59 2 532 Huyện Quan Sơn Mường Mìn 8 533 Huyện Quan Hóa TT Hồi Xuân 69 6 534 Huyện Quan Hóa Trung Thành 0 535 Huyện Quan Hóa Trung Sơn 8 1 536 Huyện Quan Hóa Thiên Phủ 3 537 Huyện Quan Hóa Thành Sơn 4 1 538 Huyện Quan Hóa Phú Xuân 3 1 539 Huyện Quan Hóa Phú Thanh 6 1 540 Huyện Quan Hóa Phú Sơn 2 541 Huyện Quan Hóa Phú Nghiêm 13 5 542 Huyện Quan Hóa Phú Lệ 1 3 543 Huyện Quan Hóa Nam Xuân 2 544 Huyện Quan Hóa Nam Tiến 4 1 545 Huyện Quan Hóa Nam Động 4 546 Huyện Quan Hóa Hiền Kiệt 4 547 Huyện Quan Hóa Hiền Chung 1 1 TỈNH THANH HOÁ TỔNG 24.350 1.058