Hướng dẫn 6544/HD-BQP năm 2025 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6544/HD-BQP | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
HƯỚNG DẪN
VỀ VIỆC TUYỂN CHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ NĂM 2026
Thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025; Quyết định số 183/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2026; cụ thể, năm 2026 tiến hành tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ (sau đây gọi chung là tuyển quân) một đợt; thời gian giao nhận quân từ ngày 04 đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2026 (từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Bính Ngọ).
Để công tác tuyển quân năm 2026 đủ chỉ tiêu được giao, bảo đảm chất lượng, đúng quy định, Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số nội dung công tác tuyển quân năm 2026, như sau:
1. Năm 2026, thực hiện tuyển quân gắn với thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, đề nghị các địa phương, đơn vị quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ quân sự (NVQS) năm 2015; Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025; các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành Luật và các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Số 148/2018/TT-BQP ngày 04 tháng 10 năm 2018 quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; số 68/2025/TT-BQP ngày 03 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 148/2018/TT-BQP; số 105/2023/TT-BQP ngày 06 tháng 12 năm 2023 quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; số 106/2025/TT-BQP ngày 30 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 105/2023/TT-BQP; Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; Thông tư số 97/2025/TT-BQP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA; Chỉ thị số 98/CT-BQP ngày 26 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc tăng cường biện pháp, nâng cao chất lượng công tác tuyển quân trong tình hình mới và các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng; những quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực NVQS tại Nghị định số 218/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
2. Đối với các địa phương giao quân
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội đồng NVQS các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và sự giám sát của Nhân dân đối với công tác tuyển quân; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về NVQS và các quy định về tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác tuyển quân chặt chẽ, dân chủ, công khai, công bằng, đúng pháp luật, bảo đảm đủ chỉ tiêu, chất lượng, thời gian giao nhận quân.
b) Kiện toàn Hội đồng NVQS cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025; xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm vụ, xác định rõ trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân và từng thành viên Hội đồng NVQS trong chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các khâu, các bước công tác tuyển quân đúng pháp luật, đủ chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng.
c) Chỉ đạo thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực và các đoàn khám sức khỏe NVQS phù hợp với địa bàn, số lượng gọi khám, bảo đảm đầy đủ thành phần và trang thiết bị, vật tư y tế, phòng khám đủ điều kiện để khám từng chuyên khoa; cử cán bộ, nhân viên có kinh nghiệm, năng lực, trình độ chuyên môn cao tham gia khám tuyển sức khỏe NVQS; tổ chức khám chặt chẽ, chịu trách nhiệm về phân loại và kết quả khám sức khỏe NVQS đối với từng công dân nhập ngũ.
d) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực NVQS; thực hiện tốt các bước tuyển quân từ rà soát nắm nguồn, đăng ký NVQS và quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện NVQS; chỉ đạo nâng cao chất lượng việc bình cử, đề xuất công dân nam tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo đảm dân chủ, công khai, chất lượng, hiệu quả ở từng thôn, xóm, tổ dân phố...; tổ chức thực hiện sơ tuyển, xét duyệt công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ, công dân đủ điều kiện nhập ngũ, gọi khám sức khỏe, gọi công dân nhập ngũ đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn, đúng quy định của Luật NVQS; kết quả phải được niêm yết công khai và thông báo đến từng thôn theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 68/2025/TT-BQP (nội dung niêm yết, gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi thường trú, nghề nghiệp, nơi làm việc; lý do miễn, tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc đủ điều kiện thực hiện NVQS); chú trọng tuyển chọn những công dân đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ngành nghề phù hợp với nhu cầu bố trí, sử dụng của Quân đội, con em vùng đồng bào dân tộc ít người để tạo nguồn cán bộ cơ sở cho địa phương. Tiếp tục thực hiện tuyển quân “tròn khâu” với phương châm “tuyển người nào chắc người đó”, hạn chế thấp nhất bù đổi, loại trả sau giao nhận quân.
đ) Hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ NVQS và các thủ tục liên quan đối với công dân nhập ngũ; Hội đồng NVQS cấp tỉnh trực tiếp chỉ đạo, phân công thành viên chịu trách nhiệm về tổ chức Lễ Giao nhận quân tại các địa điểm phù hợp với số lượng công dân nhập ngũ và địa bàn giao nhận quân, bảo đảm trang trọng, an toàn, tiết kiệm, thực sự là ngày Hội tòng quân; trường hợp địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét theo quy định tại Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. Quan tâm làm tốt công tác chính sách đối với công dân và gia đình có công dân nhập ngũ. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị nhận quân trong quá trình phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới, những trường hợp đơn vị phúc tra không đủ tiêu chuẩn (nếu có) phải thực hiện bù đổi bảo đảm chất lượng, đúng thời gian và báo cáo về Bộ để theo dõi, chỉ đạo.
e) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hướng dẫn, kiểm tra đối với các địa phương cấp xã, thực hiện tốt quy trình các khâu, các bước trong tuyển quân; tổ chức hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị nhận quân để giao quân đúng địa bàn, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, đúng tiêu chuẩn quy định; thường xuyên nắm chắc tình hình, chủ động phát hiện, chấn chỉnh, ngăn ngừa và xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân đúng quy định của pháp luật; thông báo công khai rộng rãi để giáo dục, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân; kịp thời nắm bắt tâm tư nguyện vọng của công dân và gia đình có công dân được gọi nhập ngũ để tuyên truyền, động viên công dân thực hiện đúng quy định của pháp luật về NVQS không để xảy ra tình trạng đơn thư kiến nghị.
3. Đối với các đơn vị nhận quân
a) Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tuyển, nhận, huấn luyện chiến sĩ mới; phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với các địa phương giao quân (cấp tỉnh, cấp xã và các Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực theo phân cấp) để tuyển, nhận quân đúng địa bàn, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, đúng tiêu chuẩn quy định; cử cán bộ có năng lực, trách nhiệm, kinh nghiệm và được bồi dưỡng, tập huấn trước khi về địa phương tuyển quân; sau Lễ Giao nhận quân, ký kết biên bản giao nhận quân và vận chuyển quân về đơn vị bảo đảm an toàn tuyệt đối; tổ chức đón nhận chu đáo, nhanh chóng ổn định tổ chức, biên chế và đảm bảo tốt mọi mặt về chế độ chính sách, đời sống vật chất, tinh thần và công tác phòng, chống dịch bệnh cho bộ đội ngay từ ngày đầu về đơn vị.
b) Tiến hành phúc tra tiêu chuẩn chiến sĩ mới bảo đảm chặt chẽ; phối hợp với địa phương giao quân và kịp thời thông báo những trường hợp không đủ tiêu chuẩn (nếu có), thực hiện bù đổi bảo đảm chất lượng, thời gian và báo cáo về Bộ để theo dõi, chỉ đạo. Kịp thời rà soát, lập danh sách chiến sĩ mới và thân nhân đủ điều kiện đề nghị cấp thẻ bảo hiểm y tế đúng quy định.
c) Chuẩn bị tốt mọi mặt bảo đảm huấn luyện chiến sĩ mới (nhất là những đơn vị mới thành lập, sáp nhập, tổ chức lại theo các quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng). Chú trọng tổ chức, biên chế đủ khung huấn luyện; bảo đảm đầy đủ vũ khí, trang bị, quân cụ, cơ sở vật chất, mô hình học cụ, thao trường, bãi tập theo đúng quy định tại Chỉ thị số 04/CT-TM ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Tổng Tham mưu trưởng về việc tổ chức huấn luyện chiến sĩ mới.
d) Thường xuyên duy trì thực hiện nghiêm nền nếp chính quy và kỷ luật Quân đội; tăng cường giáo dục chính trị, tuyên truyền phổ biến pháp luật, định hướng tư tưởng, nâng cao nhận thức trách nhiệm cho bộ đội. Chủ động kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý nghiêm những sai phạm trong tuyển quân theo quy định của pháp luật.
đ) Những đơn vị được giao chỉ tiêu nhưng không đủ điều kiện huấn luyện chiến sĩ mới, được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao đơn vị khác tuyển nhận, huấn luyện giúp phải hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị tuyển nhận, huấn luyện giúp để tổ chức bàn giao, tiếp nhận chặt chẽ về quân số trước và sau khi kết thúc huấn luyện (tăng quân số quản lý từ thời điểm địa phương giao quân); thường xuyên nắm chắc tình hình tư tưởng, kỷ luật, kịp thời phối hợp giải quyết mọi vướng mắc phát sinh (nếu có).
4. Đối với các quân khu: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự các tỉnh, thành phố, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực thực hiện tốt chức năng tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và giám sát cấp xã triển khai thực hiện công tác tuyển quân đúng quy định của pháp luật; năm 2026 là năm đầu thực hiện tuyển quân gắn với thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, do đó, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh cử cán bộ tăng cường về cấp xã để theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2026 và những năm tiếp theo.
Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện công tác tuyển quân đủ chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng, công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật; tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác tuyển quân chặt chẽ, bảo đảm chất lượng.
5. Chế độ báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu), cụ thể:
a) Trước, trong thời gian giao nhận quân
- Đối với các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (giao quân)
Trước thời gian giao nhận quân: Báo cáo lịch giao nhận quân của các địa phương (thời gian, địa điểm, chỉ tiêu giao nhận quân của từng địa phương đến cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực) trước ngày 28 tháng 01 năm 2026; báo cáo chất lượng sau khi chốt quân số, giao quyết định gọi nhập ngũ (tổng số, chính thức, dự phòng; chất lượng chính trị; trình độ tiểu học; trình độ trung học cơ sở; trình độ trung học phổ thông; trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên; sức khỏe loại 1, 2 và loại 3; dân tộc; tôn giáo; con cán bộ, công chức nhập ngũ) trước ngày 12 tháng 02 năm 2026.
Trong thời gian giao nhận quân: Báo cáo nhanh kết quả giao quân trước 10 giờ 30 phút hằng ngày.
- Đối với các đơn vị nhận quân trực thuộc Bộ Quốc phòng: Trong thời gian giao nhận quân thực hiện báo cáo nhanh kết quả nhận quân trước 15 giờ hằng ngày.
b) Sau giao nhận quân
- Các quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổng hợp báo cáo bằng văn bản kèm phụ lục chất lượng giao nhận quân ngay sau khi hoàn thành giao nhận quân;
- Các đơn vị nhận quân trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo bằng văn bản kèm phụ lục chất lượng giao nhận quân và danh sách trích ngang các trường hợp bù đổi (nếu có) trước ngày 20 tháng 3 năm 2026; trong quá trình huấn luyện chiến sĩ mới kịp thời báo cáo những trường hợp hao hụt (nếu có) theo đúng quy định.
c) Báo cáo Tổng kết công tác tuyển quân trước ngày 15 tháng 7 năm 2026.
6. Bộ Tổng Tham mưu chủ trì, phối hợp các cơ quan, theo chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác tuyển quân và tổng hợp báo cáo kết quả tuyển quân năm 2026 đúng quy định; nghiên cứu, hướng dẫn thống nhất tổ chức Lễ giao nhận quân cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tổng cục Chính trị chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác đảng, công tác chính trị; xét duyệt tiêu chuẩn chính trị, bảo đảm an ninh, an toàn trong tuyển quân. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ đạo, hướng dẫn bảo đảm công tác hậu cần, kỹ thuật trong tuyển quân; khám sức khỏe NVQS, phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới. Các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ chủ động, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện tốt công tác tuyển quân theo đúng quy định.
Nhận được Hướng dẫn này, đề nghị các địa phương, đơn vị quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện; quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh kịp thời phản ánh, đề xuất báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| CỤC QUÂN LỰC |
|
DANH SÁCH
CÁC ĐƠN VỊ NHẬN HƯỚNG DẪN TUYỂN QUÂN NĂM 2026 CỦA BQP
| TT | ĐƠN VỊ NHẬN | GHI CHÚ |
|
| Tổng số | 142 |
| I | CÁC ĐƠN VỊ | 81 |
| 1 | PQL/Bộ Tổng Tham mưu | 1 |
| 2 | Văn phòng/Tổng cục Chính trị | 1 |
| 3 | Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật | 1 |
| 4 | Tổng cục II | 1 |
| 5 | Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng | 1 |
| 6 | Quân khu 1 | 1 |
| 7 | Quân khu 2 | 1 |
| 8 | Quân khu 3 | 1 |
| 9 | Quân khu 4 | 1 |
| 10 | Quân khu 5 | 1 |
| 11 | Quân khu 7 | 1 |
| 12 | Quân khu 9 | 1 |
| 13 | BTL Thủ đô Hà Nội | 1 |
| 14 | Quân chủng PKKQ | 1 |
| 15 | Quân chủng Hải quân | 1 |
| 16 | Quân đoàn 12 | 1 |
| 17 | Quân đoàn 34 | 1 |
| 18 | BTL Pháo binh - Tên lửa | 1 |
| 19 | Binh chủng Công binh | 1 |
| 20 | Binh chủng Tăng thiết giáp | 1 |
| 21 | Binh chủng Đặc công | 1 |
| 22 | Binh chủng Hóa học | 1 |
| 23 | Binh chủng Thông tin liên lạc | 1 |
| 24 | Bộ đội Biên phòng | 1 |
| 25 | BTL Lăng CTHCM | 1 |
| 26 | Cảnh sát biển Việt Nam | 1 |
| 27 | BTL 86 | 1 |
| 28 | Học viện Quốc phòng | 1 |
| 29 | Học viện Lục quân | 1 |
| 30 | Học viện Chính trị | 1 |
| 31 | Học viện KTQS | 1 |
| 32 | Học viện Hậu cần | 1 |
| 33 | Học viện Quân y | 1 |
| 34 | Trường SQ Lục quân 1 | 1 |
| 35 | Trường SQ Lục quân 2 | 1 |
| 36 | Trường SQ Chính trị | 1 |
| 37 | Bệnh viện TW 108 | 1 |
| 38 | Bệnh viện QY 175 | 1 |
| 39 | Viện Y học CT Quân đội | 1 |
| 40 | Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga | 1 |
| 41 | Lữ đoàn 144/BTTM | 1 |
| 42 | Bộ Tư lệnh TP Hồ Chí Minh | 1 |
| 43 | Bộ CHQS Cao Bằng | 1 |
| 44 | Bộ CHQS Lạng Sơn | 1 |
| 45 | Bộ CHQS Bắc Ninh | 1 |
| 46 | Bộ CHQS Thái Nguyên | 1 |
| 47 | Bộ CHQS Tuyên Quang | 1 |
| 48 | Bộ CHQS Lào Cai | 1 |
| 49 | Bộ CHQS Lai Châu | 1 |
| 50 | Bộ CHQS Điện Biên | 1 |
| 51 | Bộ CHQS Sơn La | 1 |
| 52 | Bộ CHQS Phú Thọ | 1 |
| 53 | Bộ CHQS Quảng Ninh | 1 |
| 54 | Bộ CHQS Thành phố Hải Phòng | 1 |
| 55 | Bộ CHQS Ninh Bình | 1 |
| 56 | Bộ CHQS Hưng Yên | 1 |
| 57 | Bộ CHQS Thanh Hóa | 1 |
| 58 | Bộ CHQS Nghệ An | 1 |
| 59 | Bộ CHQS Hà Tĩnh | 1 |
| 60 | Bộ CHQS Quảng Trị | 1 |
| 61 | Bộ CHQS Thành phố Huế | 1 |
| 62 | Bộ CHQS Thành phố Đà Nẵng | 1 |
| 63 | Bộ CHQS Quảng Ngãi | 1 |
| 64 | Bộ CHQS Khánh Hòa | 1 |
| 65 | Bộ CHQS Gia Lai | 1 |
| 66 | Bộ CHQS Đắk Lắk | 1 |
| 67 | Bộ CHQS Đồng Nai | 1 |
| 68 | Bộ CHQS Tây Ninh | 1 |
| 69 | Bộ CHQS Lâm Đồng | 1 |
| 70 | Bộ CHQS Đồng Tháp | 1 |
| 71 | Bộ CHQS Vĩnh Long | 1 |
| 72 | Bộ CHQS Thành phố Cần Thơ | 1 |
| 73 | Bộ CHQS An Giang | 1 |
| 74 | Bộ CHQS Cà Mau | 1 |
| 75 | Tập đoàn VTQĐ Viettell | 1 |
| 76 | Binh đoàn 11 | 1 |
| 77 | Binh đoàn 12 | 1 |
| 78 | Binh đoàn 15 | 1 |
| 79 | Binh đoàn 18 | 1 |
| 80 | Binh đoàn 19 | 1 |
| 81 | Binh đoàn 20 | 1 |
| II | UBND CÁC TỈNH, TP | 34 |
| III | TTCP, TT BQP | 13 |
| IV | CÁC CƠ QUAN BQP | 12 |
| IV | Lưu VT | 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Số hiệu | 6544/HD-BQP |
|---|---|
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 16/10/2025 |
| Ngày hiệu lực | 16/10/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | Nguyễn Tân Cương |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Giới thiệu chung về Hướng dẫn 6544/HD-BQP Hướng dẫn 6544/HD-BQP năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành nhằm chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026. Văn bản này xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chuẩn và quy trình tuyển quân bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, đúng luật định, đồng thời nâng cao chất lượng xây dựng lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Mục đích và yêu cầu cốt lõi của công tác tuyển quân năm 2026 Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026 đặt ra các yêu cầu trọng tâm sau: Tuyển đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, lấy tiêu chuẩn chất lượng làm trọng tâm, chú trọng tuyển chọn những công dân có trình độ học vấn đại học, cao đẳng, cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho quân đội. Thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng xã hội. Phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương giao quân và các đơn vị nhận quân trong suốt quá trình tuyển chọn, giao nhận và huấn luyện chiến sĩ mới. Tiêu chuẩn tuyển chọn công dân nhập ngũ năm 2026 Hướng dẫn 6544/HD-BQP quy định chi tiết các tiêu chuẩn tuyển chọn công dân nhập ngũ bao gồm: Độ tuổi gọi nhập ngũ: Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Tiêu chuẩn chính trị: Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Kiên quyết không tuyển chọn những trường hợp không đủ tiêu chuẩn chính trị, đạo đức hoặc có tiền án, tiền sự chưa được xóa án tích. Tiêu chuẩn sức khỏe: Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Chú trọng tuyển chọn công dân có thể lực tốt, không gọi nhập ngũ đối với công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị) theo quy định cụ thể của ngành y tế quân đội. Tiêu chuẩn văn hóa: Tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, ưu tiên tuyển chọn những công dân có trình độ học vấn cao để đáp ứng yêu cầu vận hành trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Đối với các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được thực hiện theo tỷ lệ phù hợp để bảo đảm tạo nguồn cán bộ cho địa phương. Quy định về tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong năm 2026 được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành, cụ thể: Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với các đối tượng chưa đủ sức khỏe, là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không có khả năng lao động, hoặc có anh, chị, em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ. Tạm hoãn đối với học sinh, sinh viên đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học chính quy trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo. Miễn gọi nhập ngũ đối với con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, một anh hoặc một em của liệt sĩ, người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm Để triển khai hiệu quả Hướng dẫn 6544/HD-BQP, Bộ Quốc phòng yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau: Ủy ban quân sự các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp kiện toàn Hội đồng nghĩa vụ quân sự, xây dựng kế hoạch tuyển quân chi tiết và tổ chức đăng ký, quản lý chặt chẽ nguồn công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ. Các đơn vị nhận quân chủ động liên hệ, hiệp đồng với các địa phương giao quân để thống nhất về số lượng, tiêu chuẩn, thời gian và phương thức giao nhận quân, bảo đảm an toàn tuyệt đối. Tăng cửng công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng Luật Nghĩa vụ quân sự nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Chỉ thị 2480/CT-BTL năm 2016 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2017 do Bộ Tư lệnh Quân khu 1 ban hành
- Công văn 4267/BQP-TM năm 2023 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2024 do Bộ Quốc phòng ban hành
- Hướng dẫn 4705/HD-BQP năm 2024 về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2025 do Bộ Quốc phòng ban hành