Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành Số hiệu: 9478/BNV-CCVC Ngày ban hành: 17/10/2025 Ngày hiệu lực: 17/10/2025 Tình trạng: Chưa xác định Nguồn tra cứu: vanban.phaplyvn.com ====================================================================== BỘ NỘI VỤ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 9478/BNV-CCVC V/v rà soát, hoàn thiện VTVL công chức, viên chức Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2025 Kính gửi: Ban Tổ chức Trung ương Thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư [1] và đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương [2] , Bộ Nội vụ đã chủ động rà soát danh mục vị trí việc làm công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quản lý sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp như sau: I. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN 1. Việc rà soát, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm (VTVL) công chức, viên chức để thực hiện trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp phải quán triệt yêu cầu đổi mới quản lý VTVL theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII [3] và trên cơ sở kế thừa hệ thống danh mục, bản mô tả VTVL cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị đã được phê duyệt, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về tổ chức bộ máy và biên chế năm 2024. 2. Việc rà soát, hoàn thiện danh mục VTVL phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ của Bộ và cơ quan ngang bộ, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã. 3. Xây dựng danh mục VTVL ở cấp xã mới (theo chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới) làm cơ sở xác định biên chế ở cấp xã giai đoạn 2026 - 2031. 4. Việc rà soát, hoàn thiện VTVL bám sát mục tiêu tinh giản biên chế, giảm các vị trí không cần thiết, hợp nhất các vị trí có chức năng tương đồng để đảm bảo bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả, gọn nhẹ hơn; thống nhất, đồng bộ từ cấp Trung ương đến địa phương, giữa các cơ quan, đơn vị cùng lĩnh vực để đảm bảo sự liên kết, phối hợp nhịp nhàng. 5. Việc rà soát, hoàn thiện VTVL phải đúng chức năng, nhiệm vụ (phản ánh chính xác nhiệm vụ được giao sau khi sắp xếp lại), đúng việc (mỗi vị trí cần mô tả rõ ràng công việc cụ thể, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ), đúng người (là cơ sở để bố trí, sử dụng công chức, viên chức đúng với năng lực, sở trường), đúng tiêu chuẩn (tiêu chuẩn cho từng vị trí phải rõ ràng, cụ thể về trình độ, năng lực, kinh nghiệm), đúng quy định pháp luật (việc xây dựng và hoàn thiện phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý công chức, viên chức). II. KẾT QUẢ RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN VỊ TRÍ VIỆC LÀM 1. Về VTVL công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Việc xây dựng VTVL công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính hiện được thực hiện theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP [4] , các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ [5] và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Theo đó, tổng số vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính khối Chính phủ quản lý là 849 vị trí (trong đó: 124 VTVL lãnh đạo, quản lý; 656 VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành; 47 VTVL công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; 22 VTVL hỗ trợ, phục vụ). Sau khi các Bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 18-NQ/TW [6] , Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Bộ Nội vụ đã chủ động phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực [7] rà soát hệ thống danh mục vị trí việc làm công chức quy định tại các Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành để xác định danh mục vị trí việc làm công chức dự kiến thực hiện, làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc rà soát, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời dự kiến danh mục vị trí việc làm đối với cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới và vị trí việc làm công chức của Hội đồng nhân dân. Cụ thể: a) Danh mục VTVL trong cơ quan hành chính ở Trung ương, cấp tỉnh: (1) VTVL lãnh đạo, quản lý: Tổng số 82 vị trí, gồm: 51 VTVL lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; 26 VTVL lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh và 05 VTVL chức danh Trợ lý, Thư ký (Phụ lục 1 kèm theo). Thực hiện Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời theo quy định mới của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương đã hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và tổ chức thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, theo đó, không còn có cấp Tổng cục, thanh tra trong cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; chấm dứt hoạt động của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; không còn có cấp huyện. Như vậy, trong tổng số 109 vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý được quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, đến thời điểm này sẽ không còn sử dụng các vị trí việc làm: (1) Các VTVL ở Tổng cục; (2) Các VTVL Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Bộ, Cục thuộc Bộ, Thanh tra Sở; (3) Các VTVL của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; (4) Các VTVL của cấp huyện. Thực hiện quy định của Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, Chính phủ đang xây dựng dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ [8] , theo đó, danh mục VTVL lãnh đạo, quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ được rà soát để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới. Như vậy, tổng số VTVL công chức lãnh đạo, quản lý giảm 27 vị trí. (2) VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành: Tổng số 633 vị trí, trong đó: cấp Trung ương sử dụng 633/633 vị trí [9] ; cấp tỉnh sử dụng 327/633 vị trí [10] (Phụ lục 2A, 2B kèm theo) . Triển khai thực hiện phân cấp, phân quyền gắn với thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các Nghị định quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, ngành cho địa phương. Theo đó, các nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp cho địa phương vẫn bảo đảm trong nhóm nhiệm vụ thực hiện theo yêu cầu của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành. Trong tổng số 327/633 vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành được sử dụng ở địa phương (cấp tỉnh) theo quy định tại các Thông tư của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định và mô hình tổ chức sau sắp xếp vẫn bảo đảm bao quát hết các nhiệm vụ của địa phương. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm, phạm vi, đối tượng phục vụ, mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin, các địa phương sẽ chủ động sử dụng các vị trí việc làm trong tổng số 327 theo thẩm quyền quy định. Đồng thời, tổ chức thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (bỏ cấp huyện), các địa phương sẽ không sử dụng 127 VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành được quy định sử dụng ở cấp huyện tại các Thông tư của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Danh mục dự kiến VTVL này được tổng hợp sau khi có văn bản trao đổi của các Bộ quản lý công chức theo ngành, lĩnh vực [11] . Như vậy, tổng số VTVL nghiệp vụ chuyên ngành giảm 21 vị trí. (3) VTVL công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Tổng số 60 vị trí (Phụ lục 3A, 3B kèm theo) . Trong đó, cấp trung ương sử dụng 60/60 vị trí, cấp tỉnh sử dụng 47/60 vị trí. Các vị trí chuyên môn nghiệp vụ dùng chung được quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) tiếp tục được đề nghị sử dụng do không lược bỏ về nhiệm vụ. Do không còn tổ chức thanh tra bộ, tổng cục, cục theo quy định mới của Luật Thanh tra năm 2025, theo đó, các vị trí việc làm dùng chung trong lĩnh vực thanh tra không được sử dụng. Tuy nhiên, các Bộ, ngành vẫn còn nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, theo đó, vị trí chuyên môn dùng chung sẽ sử dụng 02 vị trí việc làm quy định tại vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành tại Thông tư số 01/2023/TT-TTCP là (1) Chuyên viên chính tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; (2) Chuyên viên tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng. Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP [12] , Nghị định số 05/2019/NĐ-CP [13] và theo đề nghị của một số Bộ, ngành, Bộ Nội vụ đã bổ sung VTVL dùng chung trong lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành (03 vị trí) và kiểm toán nội bộ (02 vị trí); rà soát bổ sung vị trí về kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực văn phòng; quy định VTVL về tổ chức cán bộ (bao gồm tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính) thay cho việc sử dụng chung với VTVL nghiệp vụ chuyên môn ngành nội vụ để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Vụ/đơn vị thực hiện chức năng tham mưu về công tác tổ chức cán bộ. Như vậy, tổng số VTVL tăng thêm 13 vị trí. (4) VTVL hỗ trợ, phục vụ: Tổng số 22 vị trí (Phụ lục 4 kèm theo). Các vị trí này được quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV), tiếp tục được sử dụng do không lược bỏ về nhiệm vụ. b) Danh mục VTVL ở cấp xã (Phụ lục 5 kèm theo): (1) VTVL lãnh đạo, quản lý: Dự kiến 08 vị trí, gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã. (2) VTVL công chức chuyên môn, nghiệp vụ: Dự kiến 32 vị trí (theo chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới). Trong thời gian qua, triển khai thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ [14] và Bộ Tài chính [15] đã có văn bản gửi các địa phương nội dung liên quan đến bố trí công chức ở cấp xã mới tại vị trí việc làm kế toán trưởng/phụ trách kế toán. Để bảo đảm nhân sự tại cấp xã đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp vận hành hiệu quả, thông suốt, Bộ Nội vụ đã có Công văn số 7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý rà soát hiện trạng việc bố trí, sử dụng công chức đáp ứng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ và tạm thời định hướng danh mục vị trí việc làm tại cấp xã là 39 vị trí (bao gồm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý; 28 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ định hướng bố trí theo ngành, lĩnh vực và 03 vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ). Tiếp đó, Bộ Nội vụ đã có Công văn số 8167/BNV-CCVC ngày 18/9/2025 đề nghị 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, báo cáo thực trạng việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức làm việc ở các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. Từ định hướng vị trí việc làm cấp xã theo Công văn số 7415/BNV-CCVC nêu trên, báo cáo của địa phương về bố trí đội ngũ công chức ở cấp xã và đề nghị của các Bộ, quản lý ngành lĩnh vực về VTVL công chức cấp xã; căn cứ quy định của pháp luật liên quan, để phù hợp với thực tiễn hoạt động của chính quyền cấp xã, ngoài 28 VTVL được định hướng tại Công văn 7415/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ dự kiến bổ sung các vị trí việc làm, như sau: - VTVL giúp việc Hội đồng nhân dân, bố trí tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. - VTVL kế toán trưởng/phụ trách kế toán, bố trí tại các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính [16] , đồng thời, điều chỉnh vị trí việc làm kế toán viên phù hợp với bố trí vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán. - VTVL tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng; - VTVL kiểm tra chuyên ngành (theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP [17] ). Việc bố trí, sắp xếp các vị trí VTVL nêu trên (trừ VTVL giúp việc Hội đồng nhân dân đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định căn cứ vào tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Như vậy, VTVL sử dụng tại cấp xã là 43 vị trí (bao gồm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý; 32 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ bố trí theo ngành, lĩnh vực và 03 vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) , tăng 04 vị trí so với định hướng tại Công văn số 7415/BNV-CCVC. Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực của Phòng chuyên môn ở cấp xã theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ [18] , Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. (3) VTVL hỗ trợ, phục vụ (không bố trí công chức): Dự kiến 03 vị trí, gồm: Nhân viên phục vụ; Nhân viên bảo vệ; Nhân viên lái xe. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác định và bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo vị trí việc làm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền; đồng thời xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2. Về VTVL viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập a) Việc xây dựng VTVL viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập hiện được thực hiện theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP [19] , Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) và các Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực của Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành. Theo đó: (1) VTVL trong cơ quan thuộc Chính phủ: 31 vị trí VTVL lãnh đạo, quản lý (trong đó: VTVL đã quy định tại Thông tư là 10 vị trí; VTVL áp dụng chức danh, chức vụ tương đương là 21 vị trí (bao gồm: 09 VTVL [20] sẽ áp dụng chức danh, chức vụ tương đương theo Thông tư số 06/2024/TT-BNV, 02 VTVL sẽ do các chức danh lãnh đạo, quản lý khác kiêm nhiệm (Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý) và 10 VTVL trong các đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan thuộc Chính phủ sẽ áp dụng Thông tư hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành về VTVL lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập) và VTVL nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung, VTVL hỗ trợ, phục vụ được áp dụng các VTVL theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. (2) VTVL trong đơn vị sự nghiệp công lập: 558 vị trí (VTVL lãnh đạo, quản lý là 110 vị trí; VTVL nghiệp vụ chuyên ngành là 392 vị trí; VTVL chuyên môn dùng chung là 31 vị trí và VTVL hỗ trợ, phục vụ là 25 vị trí). b) Thực hiện Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; sau khi các Bộ, ngành, địa phương hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đã chủ động rà soát hệ thống danh mục vị trí việc làm viên chức được quy định tại các Thông tư của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành để xác định danh mục vị trí việc làm viên chức, làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương thực hiện việc rà soát, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý. Cụ thể: (1) VTVL trong cơ quan thuộc Chính phủ: - VTVL lãnh đạo, quản lý: Tổng số 23 vị trí (Phụ lục 6 kèm theo) , giảm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý trong cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước đây, do Bảo hiểm xã hội Việt Nam không còn là cơ quan thuộc Chính phủ, chuyển về thành một đơn vị thuộc Bộ Tài chính. - VTVL chuyên môn dùng chung và VTVL hỗ trợ, phục vụ: Sử dụng các VTVL chuyên môn dùng chung và VTVL hỗ trợ phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV). Các VTVL này tiếp tục được sử dụng do không lược bỏ về nhiệm vụ. Cụ thể: Tổng số VTVL chuyên môn dùng chung là 31 vị trí (Phụ lục 9 kèm theo) và tổng số VTVL hỗ trợ, phục vụ là 25 vị trí (Phụ lục 10 kèm theo). Đối với các tổ chức chuyên môn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính, sẽ áp dụng các VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành sau: (1) VTVL về bảo hiểm xã hội (thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) để thực hiện nghiệp vụ quản lý thu, chi và nghiệp vụ thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; (2) VTVL về bảo hiểm y tế (thuộc ngành, lĩnh vực y tế) để thực hiện nghiệp vụ quản lý thu, chi và chính sách bảo hiểm y tế; nghiệp vụ về giám định bảo hiểm y tế); (3) VTVL về tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính (thuộc ngành, lĩnh vực tài chính) để thực hiện nghiệp vụ đầu tư quỹ; (4) VTVL về kiểm toán (thuộc ngành, lĩnh vực tài chính) để thực hiện nghiệp vụ về kiểm toán nội bộ. (2) VTVL trong đơn vị sự nghiệp công lập: a) VTVL lãnh đạo, quản lý là 88 vị trí (Phụ lục 7 kèm theo). Thực hiện Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp, theo đó, không còn có cấp Tổng cục trong cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; không còn có cấp huyện. Như vậy, trong tổng số 110 vị trí việc làm viên chức lãnh đạo, quản lý được quy định tại các Thông tư của Bộ quản lý viên chức chuyên ngành, sau khi đến thời điểm này sẽ không còn sử dụng các vị trí việc làm: (1) Các VTVL trong đơn vị sự nghiệp thuộc Tổng cục; (2) Các VTVL trong đơn vị sự nghiệp thuộc Cục thuộc Tổng cục; (3) Các VTVL trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tổng số VTVL viên chức lãnh đạo, quản lý giảm 20 vị trí. b) VTVL nghiệp vụ chuyên ngành: 392 vị trí (Phụ lục 8 kèm theo). Các Bộ, ngành, địa phương sau khi hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính không phát sinh vị trí việc làm mới cần xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó, đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục sử dụng 392 vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành theo quy định tại các Thông tư quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đã ban hành, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền quy định. c) VTVL chuyên môn dùng chung: 31 vị trí (Phụ lục 9A, 9B kèm theo). Các vị trí này được quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV), tiếp tục được sử dụng do không lược bỏ về nhiệm vụ. Đối với vị trí việc làm lĩnh vực tổ chức cán bộ (tổ chức bộ máy, quản lý nguồn nhân lực, thi đua khen thưởng), lĩnh vực công nghệ thông tin trong đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng chung với vị trí chuyên ngành tương ứng. d) VTVL hỗ trợ, phục vụ: 25 vị trí (Phụ lục 10 kèm theo). Các vị trí này được quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV), tiếp tục được sử dụng do không lược bỏ về nhiệm vụ. 3. Về VTVL công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025, Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 [21] , Nghị định số 150/2025/NĐ-CP và theo Công văn số 9671-CV/BTCTW ngày 17/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương [22] , Bộ Nội vụ dự kiến danh mục vị trí việc làm công chức tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã (Phụ lục 11 kèm theo) . Theo đó: (1) VTVL công chức tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: - VTVL lãnh đạo, quản lý là 04 vị trí; - VTVL chuyên môn, nghiệp vụ là 06 vị trí (thực hiện nhiệm vụ tương ứng theo chức năng, nhiệm vụ tại các cơ quan của Hội đồng nhân dân); - VTVL chuyên môn dùng chung và VTVL hỗ trợ, phục vụ được xác định theo danh mục VTVL chuyên môn dùng chung, VTVL hỗ trợ, phục vụ quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) trên cơ sở biên chế được giao và yêu cầu nhiệm vụ để xác định. (2) VTVL công chức tại Hội đồng nhân dân cấp xã: Thực hiện theo định hướng chung vị trí việc làm công chức ở cấp xã tại Phụ lục số 5. 4. Về VTVL tại đơn vị sự nghiệp ở cấp xã Theo khoản 1 và khoản 5 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 thì Ủy ban nhân dân xã xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. Ngày 08/10/2025, Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ có Công văn số 145/CV-BCĐ, trong đó có nội dung đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập 01 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra trên địa bàn (đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị ...). Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, để chủ động trong việc xây dựng VTVL của đơn vị với các nội dung định hướng nêu trên, Bộ Nội vụ dự kiến 26 VTVL (trong đó 04 VTVL viên chức quản lý; 14 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; 08 vị trí hỗ trợ) sử dụng tương ứng với dịch vụ sự nghiệp công được cung ứng ở cấp xã (Phụ lục số 12 kèm theo) . Sau khi được cấp có thẩm quyền thành lập, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và định hướng danh mục VTVL nêu trên, đơn vị sự nghiệp quyết định VTVL phù hợp. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập khác ở cấp xã (như cơ sở giáo dục công lập, cơ sở y tế công lập), việc xây dựng VTVL tại các đơn vị này được thực hiện tương ứng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế cho đến khi có quy định mới của Chính phủ khi triển khai xây dựng VTVL theo Luật Viên chức (sửa đổi). III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 1. Về VTVL cán bộ, công chức Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025 thì vị trí việc làm là căn cứ duy nhất để thực hiện việc bố trí, sử dụng, quản lý công chức (không sử dụng hệ thống tiêu chuẩn ngạch công chức); công chức ở vị trí việc làm nào thì phải đảm nhiệm công việc và xếp ngạch lương tương ứng. Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định “Chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật này”. Bộ Nội vụ hiện đang triển khai nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức và tổ chức triển khai thực hiện việc bố trí, sử dụng, quản lý theo đúng tinh thần của Luật Cán bộ, công chức năm 2025. Trong đó, dự thảo Nghị định tập trung vào các nội dung cơ bản: (i) Chính phủ ban hành danh mục VTVL công chức để thực hiện thống nhất trong cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; (ii) Chính phủ quy định mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL; (iii) Các Bộ, ngành, địa phương căn cứ danh mục VTVL, mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL do Chính phủ quy định và căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo cơ cấu tổ chức mới để xây dựng Đề án VTVL của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý. Theo định hướng nội dung quy định tại dự thảo Nghị định nêu trên, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực không phải ban hành văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm công chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý như quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP [23] , thống nhất thực hiện theo hướng dẫn chung của Chính phủ, theo đó: a) Đối với VTVL công chức ở Trung ương, cấp tỉnh - Ở Trung ương: Căn cứ danh mục VTVL công chức sử dụng ở cơ quan Trung ương theo khung quy định của Chính phủ và chức năng, nhiệm vụ theo quy định của cấp có thẩm quyền, các Bộ, ngành Trung ương xây dựng Đề án vị trí việc làm công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý để xác định biên chế, là căn cứ tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý. - Ở địa phương: Căn cứ danh mục VTVL công chức sử dụng ở cơ quan cấp tỉnh theo khung quy định của Chính phủ và chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2025; các Nghị định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, ngành cho địa phương; Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, vị trí địa lý, tính chất, quy mô, cơ cấu dân số, tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Đề án vị trí việc làm công chức của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý để xác định biên chế, là căn cứ tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý. b) Đối với vị trí việc làm công chức ở cấp xã Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cấp xã mới, Bộ Nội vụ dự kiến xây dựng danh mục VTVL ở cấp xã mới (cùng với bản mô tả công việc và khung năng lực theo từng vị trí việc làm ở cấp xã mới) ban hành kèm theo Nghị định để các địa phương trực tiếp áp dụng, xây dựng Đề án VTVL công chức ở cấp xã để xác định biên chế, là căn cứ tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức ở cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Về VTVL viên chức Sau khi rà soát VTVL viên chức trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức thuộc, tại thời điểm này, Bộ Nội vụ đề nghị tiếp tục sử dụng các VTVL theo các Phụ lục nêu tại khoản 2, khoản 3 Mục II Công văn này. Trong thời gian tới, khi triển khai xây dựng Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện Luật Viên chức (sửa đổi) dự kiến được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) và định hướng chỉ đạo tại Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ sẽ chủ động phối hợp với các Bộ quản lý viên chức chuyên ngành rà soát, hoàn thiện lại hệ thống VTVL viên chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo mô hình tổ chức mới, theo đó, dự thảo Nghị định tập trung vào các nội dung cơ bản: (i) Chính phủ ban hành khung danh mục VTVL viên chức để thực hiện thống nhất trong các đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) Chính phủ quy định mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực VTVL; (iii) Các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ khung danh mục, bản mô tả và khung năng lực VTVL theo quy định của Chính phủ; chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của đơn vị sự nghiệp; yêu cầu hoạt động sự nghiệp theo hướng dẫn của Bộ quản lý lĩnh vực sự nghiệp để xây dựng VTVL của đơn vị. Theo định hướng nội dung quy định tại dự thảo Nghị định nêu trên, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực không phải ban hành văn bản hướng dẫn về vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý như quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP [24] , thống nhất thực hiện theo hướng dẫn chung của Chính phủ. Bộ Nội vụ xin gửi Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./. Nơi nhận: - Như trên; - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - PTTgTTCP Nguyễn Hòa Bình (để b/c) - Bộ trưởng (để b/c); - Thứ trưởng Trương Hải Long; - Lưu: VT, CCVC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trương Hải Long Phụ lục 1 DANH MỤC MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, Ở TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp TT Tên vị trí việc làm Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù A Vị trí việc làm chức vụ lãnh đạo, quản lý I VTVL lãnh đạo, quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ 1 1 Thứ trưởng và tương đương 2 2 Cục trưởng và tương đương (Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 3 3 Cục trưởng và tương đương (Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 4 4 Vụ trưởng (thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 5 5 Chánh Văn phòng (thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 6 6 Phó Cục trưởng và tương đương (Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 7 7 Phó Cục trưởng và tương đương (Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 8 8 Phó Vụ trưởng (thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 9 9 Phó Chánh Văn phòng (thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 10 10 Trưởng phòng và tương đương (thuộc Vụ, Văn phòng, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 11 11 Trưởng ban và tương đương (thuộc Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 12 12 Chánh Văn phòng (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 13 13 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Vụ, Văn phòng, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 14 14 Phó Trưởng ban và tương đương (thuộc Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 15 15 Phó Chánh Văn phòng (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 16 16 Chi Cục trưởng (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 17 17 Phó Chi Cục trưởng (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 18 18 Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục và tương đương thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 19 19 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục và tương đương thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 20 20 Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) 21 21 Phó Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc Cục loại 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ) VTVL lãnh đ ạ o, quản lý đ ặ c thù thu ộ c ngành, lĩnh vực 22 22 T ổ trưởng Tổ tư vấn kinh tế của Thủ tướng Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về kinh tế 23 23 Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về doanh nghiệp 24 24 Tổng Thư ký Hội đồng Quốc gia về Phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh 25 25 Ủ y viên Thư ký Hội đồng quốc gia Giáo dục và phát triển nhân lực Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về giáo dục 26 26 Tổng Thư ký Hội đồng Quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về khoa học và công nghệ 27 27 Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Lĩnh vực ngo ạ i giao 28 28 Đại sứ 29 29 Tổng Lãnh sự 30 30 Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao 31 31 Phó Chủ tịch chuyên trách của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia Lĩnh vực giao thông vận tải 32 32 Giám đốc Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 33 33 Phó Giám đốc Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 34 34 Trưởng Đại diện Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 35 35 Phó Trưởng Đại diện Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 36 36 Trưởng phòng tại Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 37 37 Phó Trưởng phòng tại Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa) 38 38 Giám đốc Sở giao dịch Lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước 39 39 Phó Giám đốc Sở giao dịch 40 40 Giám đốc Chi nhánh 41 41 Phó Giám đốc Chi nhánh 42 42 Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh 43 43 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh 44 44 Trưởng ban Tiếp công dân (thuộc Thanh tra Chính phủ) Lĩnh vực thanh tra 45 45 Phó Trưởng ban Tiếp công dân (thuộc Thanh tra Chính phủ) 46 46 Chánh Thanh tra Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; cơ quan thanh tra được thành lập theo Điều ước quốc tế và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật về thanh tra 47 47 Phó Chánh thanh tra 48 48 Trưởng phòng 49 49 Phó trưởng phòng 50 50 Giám đốc Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước Lĩnh vực tài chính 51 51 Phó Giám đốc Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước II VTVL lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh 52 1 Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh 53 2 Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh 54 3 Chánh Thanh tra cấp tỉnh 55 4 Giám đốc Sở và tương đương 56 5 Trưởng ban Ban Quản lý (BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao) 57 6 Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh 58 7 Phó Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh 59 8 Phó Chánh Thanh tra cấp tỉnh 60 9 Phó Giám đốc Sở và tương đương 61 10 Phó Trưởng ban Ban Quản lý (BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao) 62 11 Chi cục trưởng và tương đương thuộc Sở 63 12 Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc Sở 64 13 Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; Sở và tương đương) 65 14 Trưởng phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; Sở và tương đương) 66 15 Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao) 67 16 Phó Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; Sở và tương đương) 68 17 Phó Trưởng phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; Sở và tương đương) 69 18 Phó Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao) 70 19 Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc Sở) 71 20 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc Sở) 72 21 Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc Sở) 73 22 Phó Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc Sở) 74 23 Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc Sở) 75 24 Phó Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc Sở) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý đặc thù thuộc ngành, lĩnh vực 76 25 Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 77 26 Phó Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường B Vị trí việc làm chức danh trợ lý, thư ký 78 1 Trợ lý Thủ tướng Chính phủ 79 2 Trợ lý Phó Thủ tướng Chính phủ (ủy viên Bộ Chính trị) 80 3 Thư ký Thủ tướng Chính phủ 81 4 Thư ký Phó Thủ tướng Chính phủ 82 5 Thư ký Bộ trưởng Phụ lục 2 A TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên ngành, lĩnh vực Cấp trung ương Cấp tỉnh Tổng cộng 633 327 1 Ngành, lĩnh vực ngoại giao 18 12 2 Ngành, lĩnh vực nội vụ 39 26 3 Ngành, lĩnh vực dân tộc - tôn giáo 6 4 4 Ngành, lĩnh vực tư pháp 34 12 5 Ngành, lĩnh vực tài chính 127 26 6 Ngành, lĩnh vực công thương 25 17 7 Ngành, lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 98 65 8 Ngành, lĩnh vực xây dựng 47 28 9 Ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ 54 29 10 Ngành, lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 52 36 11 Ngành, lĩnh vực giáo dục 45 30 12 Ngành, lĩnh vực y tế 27 18 13 Ngành, lĩnh vực ngân hàng 25 0 14 Ngành, lĩnh vực thanh tra 24 16 15 Ngành, lĩnh vực văn phòng 12 8 Phụ lục 2B DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, C Ấ P TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp TT Tên vị trí việc làm Tương ứng ngạch công chức Cấp trung ương Cấp tỉnh Ghi chú I NGÀNH, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO 1. Thông tư số 01/2023/TT-BNG ngày 30/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về vị trí việc làm công chức chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại 2. Công văn số 6622/BNG-TCCB ngày 30/9/2025 của Bộ Ngoại giao 1 1 Chuyên viên cao cấp về đối ngoại và hội nhập quốc tế Chuyên viên cao cấp x Đổi tên từ ngoại giao nhà nước 2 2 Chuyên viên chính về đ ố i ngoại và hội nhập quốc tế Chuyên viên chính x x 3 3 Chuyên viên về đối ngoại và hội nhập quốc tế Chuyên viên x x 4 4 Chuyên viên cao cấp về biên giới, lãnh thổ quốc gia Chuyên viên cao cấp x 5 5 Chuyên viên chính về biên giới, lãnh thổ quốc gia Chuyên viên chính x x 6 6 Chuyên viên về biên giới, lãnh thổ quốc gia Chuyên viên x x 7 7 Chuyên viên cao cấp về công tác người Việt Nam ở nước ngoài Chuyên viên cao cấp x 8 8 Chuyên viên chính về công tác người Việt Nam ở nước ngoài Chuyên viên chính x x 9 9 Chuyên viên về công tác người Việt Nam ở nước ngoài Chuyên viên x x 10 10 Chuyên viên cao cấp về lãnh sự Chuyên viên cao cấp x 11 11 Chuyên viên chính về lãnh sự Chuyên viên chính x x 12 12 Chuyên viên về lãnh sự Chuyên viên x x 13 13 Chuyên viên cao cấp về lễ tân và phiên dịch đối ngoại Chuyên viên cao cấp x Đổi tên từ lễ tân nhà nước 14 14 Chuyên viên chính về lễ tân và phiên dịch đối ngoại Chuyên viên chính x x 15 15 Chuyên viên về lễ tân và phiên dịch đối ngoại Chuyên viên x x 16 16 Chuyên viên cao cấp về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế Chuyên viên cao cấp x 17 17 Chuyên viên chính về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế Chuyên viên chính x x 18 18 Chuyên viên về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế Chuyên viên x x II NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ (Gộp các VTVL thuộc lĩnh vực lao động, xã hội) 1. Thông tư 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ 2. Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội 3. Công văn số 1035/TCCB ngày 18/9/2025 của Vụ Tổ chức cán bộ 19 1 Chuyên viên cao cấp về tổ chức bộ máy Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bộ máy chuyên ngành 20 2 Chuyên viên chính về tổ chức bộ máy Chuyên viên chính x x 21 3 Chuyên viên về tổ chức bộ máy Chuyên viên x x 22 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý nguồn nhân lực Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm v ụ quản lý nguồn nhân l ự c chuyên ngành 23 5 Chuyên viên chính về quản lý nguồn nhân lực Chuyên viên chính x x 24 6 Chuyên viên về quản lý nguồn nhân lực Chuyên viên x x 25 7 Chuyên viên cao cấp về địa giới hành chính Chuyên viên cao cấp x 26 8 Chuyên viên chính về địa giới hành chính Chuyên viên chính x x 27 9 Chuyên viên về địa giới hành chính Chuyên viên x x 28 10 Chuyên viên cao cấp về cải cách hành chính Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ cải cách hành chính chuyên ngành 29 11 Chuyên viên chính về cải cách hành chính Chuyên viên chính x x 30 12 Chuyên viên về cải cách hành chính Chuyên viên x x 31 13 Chuyên viên cao cấp về thi đua, khen thưởng Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ thi đua, khen thưởng chuyên ngành 32 14 Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng Chuyên viên chính x x 33 15 Chuyên viên về thi đua, khen thưởng Chuyên viên x x 34 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý văn thư, lưu trữ Chuyên viên cao cấp x 35 17 Chuyên viên chính về quản lý văn thư, lưu trữ Chuyên viên chính x x 36 18 Chuyên viên về quản lý văn thư, lưu trữ Chuyên viên x x 37 19 Chuyên viên cao cấp về lao động tiền lương Chuyên viên cao cấp x 38 20 Chuyên viên chính về lao động tiền lương Chuyên viên chính x x 39 21 Chuyên viên về lao động tiền lương Chuyên viên x x 40 22 Chuyên viên cao cấp về bảo hiểm xã hội Chuyên viên cao cấp x 41 23 Chuyên viên chính về bảo hiểm xã hội Chuyên viên chính x x 42 24 Chuyên viên về bảo hiểm xã hội Chuyên viên x x 43 25 Chuyên viên cao cấp về bình đẳng giới Chuyên viên cao cấp x 44 26 Chuyên viên chính về bình đẳng giới Chuyên viên chính x x 45 27 Chuyên viên về bình đẳng giới Chuyên viên x x 46 28 Chuyên viên cao cấp về quản lý lao động ngoài nước Chuyên viên cao cấp x 47 29 Chuyên viên chính về quản lý lao động ngoài nước Chuyên viên chính x x 48 30 Chuyên viên về quản lý lao động ngoài nước Chuyên viên x x 49 31 Chuyên viên cao cấp về an toàn, vệ sinh lao động Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý an toàn, v ệ sinh lao động chuyên ngành 50 32 Chuyên viên chính về an toàn, vệ sinh lao động Chuyên viên chính x x 51 33 Chuyên viên về an toàn, vệ sinh lao động Chuyên viên x x 52 34 Chuyên viên cao cấp về người có công Chuyên viên cao cấp x 53 35 Chuyên viên chính về người có công Chuyên viên chính x x 54 36 Chuyên viên về người có công Chuyên viên x x 55 37 Chuyên viên cao cấp về việc làm Chuyên viên cao cấp x 56 38 Chuyên viên chính về việc làm Chuyên viên chính x x 57 39 Chuyên viên về việc làm Chuyên viên x x III NGÀNH, LĨNH VỰC DÂN TỘC - TÔN GIÁO (Chuyển giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo từ Bộ Nội vụ sang) 1. Thông tư số 01/2023/TT-UBDT ngày 20/7/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành dân tộc trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công tác dân tộc. 2. Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ 3. Công văn số 2046/BDTTG-TCCB ngày 19/9/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo 58 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo Chuyên viên cao cấp x 59 2 Chuyên viên chính về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo Chuyên viên chính x x 60 3 Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo Chuyên viên x x 61 4 Chuyên viên cao cấp về công tác dân tộc Chuyên viên cao cấp x 62 5 Chuyên viên chính về công tác dân tộc Chuyên viên chính x x 63 6 Chuyên viên về công tác dân tộc Chuyên viên x x IV NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP 1. Thông tư số 02/2023/TT-BTP ngày 29/6/2023 của Bộ Tư pháp quy định về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Tư pháp 2. Công văn số 5723/BTP-TCCB ngày 16/9/2025 của Bộ Tư pháp 64 1 Chuyên viên cao cấp về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật) Chuyên viên cao cấp x 65 2 Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật) Chuyên viên chính x x 66 3 Chuyên viên về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật) Chuyên viên x x 67 4 Chuyên viên cao cấp về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật Chuyên viên cao cấp x 68 5 Chuyên viên chính về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật Chuyên viên chính x x 69 6 Chuyên viên về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật Chuyên viên x x 70 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý xử lý vi phạm hành chính Chuyên viên cao cấp x 71 8 Chuyên viên chính về quản lý xử lý vi phạm hành chính Chuyên viên chính x x 72 9 Chuyên viên về quản lý xử lý vi phạm hành chính Chuyên viên x x 73 10 Chuyên viên cao cấp về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Chuyên viên cao cấp x 74 11 Chuyên viên chính về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Chuyên viên chính x x 75 12 Chuyên viên về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Chuyên viên x x 76 13 Chuyên viên cao cấp về hành chính tư pháp Chuyên viên cao cấp x 77 14 Chuyên viên chính về hành chính tư pháp Chuyên viên chính x x 78 15 Chuyên viên về hành chính tư pháp Chuyên viên x x 79 16 Chuyên viên cao cấp về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý Chuyên viên cao cấp x 80 17 Chuyên viên chính về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý Chuyên viên chính x x 81 18 Chuyên viên về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý Chuyên viên x x 82 19 Chuyên viên cao cấp về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên cao cấp x 83 20 Chuyên viên chính về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên chính x 84 21 Chuyên viên về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên x 85 22 Đại diện Bộ Tư pháp tại Phái đoàn Thường trực của Việt Nam bên cạnh Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ Chuyên viên chính x 86 23 Thẩm tra viên cao cấp thi hành án Thẩm tra viên cao cấp x 87 24 Thẩm tra viên chính thi hành án Thẩm tra viên chính x 88 25 Thẩm tra viên thi hành án Thẩm tra viên x 89 26 Chấp hành viên cao cấp thi hành án Chấp hành viên cao cấp x 90 27 Chấp hành viên trung cấp thi hành án Chấp hành viên trung cấp x 91 28 Chấp hành viên sơ cấp thi hành án Chấp hành viên sơ cấp x 92 29 Thư ký thi hành án Thư ký thi hành án x 93 30 Cán sự thủ kho vật chứng Cán sự x 94 31 Nhân viên thủ kho vật chứng Nhân viên x 95 32 Chuyên viên cao cấp về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính Chuyên viên cao cấp x 96 33 Chuyên viên chính về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính Chuyên viên chính x 97 34 Chuyên viên về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính Chuyên viên x V NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH (Gộp các VTVL thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê) 1. Thông tư số 54/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành tà i chính 2. Thông tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chu yê n ngành kế hoạch, đầu tư và thống kê 98 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý tài chính, ngân sách Chuyên viên cao cấp x 99 2 Chuyên viên chính về quản lý tài chính, ngân sách Chuyên viên chính x x 100 3 Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách Chuyên viên x x 101 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý tài sản công Chuyên viên cao cấp x 102 5 Chuyên viên chính về quản lý tài sản công Chuyên viên chính x x 103 6 Chuyên viên về quản lý tài sản công Chuyên viên x x 104 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý giá Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý giá chuyên ngành 105 8 Chuyên viên chính về quản lý giá Chuyên viên chính x x 106 9 Chuyên viên về quản lý giá Chuyên viên x x 107 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý tài chính doanh nghiệp Chuyên viên cao cấp x 108 11 Chuyên viên chính về quản lý tài chính doanh nghiệp Chuyên viên chính x x 109 12 Chuyên viên về quản lý tài chính doanh nghiệp Chuyên viên x x 110 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý nợ và tài chính đối ngoại Chuyên viên cao cấp x 111 14 Chuyên viên chính về quản lý nợ và tài chính đối ngoại Chuyên viên chính x x 112 15 Chuyên viên về quản lý nợ và tài chính đối ngoại Chuyên viên x x 113 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí Chuyên viên cao cấp x 114 17 Chuyên viên chính về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí Chuyên viên chính x x 115 18 Chuyên viên về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí Chuyên viên x x 116 19 Chuyên viên cao cấp về kế toán Chuyên viên cao cấp x 117 20 Chuyên viên chính về kế toán Chuyên viên chính x 118 21 Chuyên viên về kế toán Chuyên viên x 119 22 Chuyên viên cao cấp về kiểm toán Chuyên viên cao cấp x 120 23 Chuyên viên chính về kiểm toán Chuyên viên chính x 121 24 Chuyên viên về kiểm toán Chuyên viên x 122 25 Chuyên viên cao cấp về bảo hiểm Chuyên viên cao cấp x 123 26 Chuyên viên chính về bảo hiểm Chuyên viên chính x 124 27 Chuyên viên về bảo hiểm Chuyên viên x 125 28 Chuyên viên cao cấp về tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính Chuyên viên cao cấp x 126 29 Chuyên viên chính về tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính Chuyên viên chính x 127 30 Chuyên viên về tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính Chuyên viên x 128 31 Chuyên viên cao cấp về quản lý thuế Chuyên viên cao cấp x 129 32 Chuyên viên chính về quản lý thuế Chuyên viên chính x 130 33 Chuyên viên về quản lý thuế Chuyên viên x 131 34 Kiểm tra viên cao cấp thuế Kiểm tra viên cao cấp x 132 35 Kiểm tra viên chính thuế Kiểm tra viên chính x 133 36 Kiểm tra viên thuế Kiểm tra viên x 134 37 Kiểm tra viên trung cấp thuế Kiểm tra viên trung cấp x 135 38 Nhân viên thuế Nhân viên x 136 39 Chuyên viên cao cấp về quản lý rủi ro thuế Chuyên viên cao cấp x 137 40 Chuyên viên chính về quản lý rủi ro thuế Chuyên viên chính x 138 41 Chuyên viên về quản lý rủi ro thuế Chuyên viên x 139 42 Kiểm tra viên cao cấp về giám sát quản lý hải quan Kiểm tra viên cao cấp x 140 43 Kiểm tra viên chính về giám sát quản lý hải quan Kiểm tra viên chính x 141 44 Kiểm tra viên về giám sát quản lý hải quan Kiểm tra viên x 142 45 Kiểm tra viên trung cấp về giám sát quản lý hải quan Kiểm tra viên trung cấp x 143 46 Nhân viên về giám sát quản lý hải quan Nhân viên x 144 47 Kiểm tra viên cao cấp về điều tra chống buôn lậu Kiểm tra viên cao cấp x 145 48 Kiểm tra viên chính về điều tra chống buôn lậu Kiểm tra viên chính x 146 49 Kiểm tra viên về điều tra chống buôn lậu Kiểm tra viên x 147 50 Kiểm tra viên trung cấp về điều tra chống buôn lậu Kiểm tra viên trung cấp x 148 51 Nhân viên về điều tra chống buôn lậu Nhân viên x 149 52 Kiểm tra viên cao cấp về quản lý rủi ro hải quan Kiểm tra viên cao cấp x 150 53 Kiểm tra viên chính về quản lý rủi ro hải quan Kiểm tra viên chính x 151 54 Kiểm tra viên về quản lý rủi ro hải quan Kiểm tra viên x 152 55 Kiểm tra viên trung cấp về quản lý rủi ro hải quan Kiểm tra viên trung cấp x 153 56 Nhân viên về quản lý rủi ro hải quan Nhân viên x 154 57 Kiểm tra viên cao cấp về kiểm định hải quan Kiểm tra viên cao cấp x 155 58 Kiểm tra viên chính về kiểm định hải quan Kiểm tra viên chính x 156 59 Kiểm tra viên về kiểm định hải quan Kiểm tra viên x 157 60 Kiểm tra viên trung cấp về kiểm định hải quan Kiểm tra viên trung cấp x 158 61 Nhân viên về kiểm định hải quan Nhân viên x 159 62 Kiểm tra viên cao cấp về kiểm tra sau thông quan hải quan Kiểm tra viên cao cấp x 160 63 Kiểm tra viên chính về kiểm tra sau thông quan hải quan Kiểm tra viên chính x 161 64 Kiểm tra viên về kiểm tra sau thông quan hải quan Kiểm tra viên x 162 65 Kiểm tra viên trung cấp về kiểm tra sau thông quan hải quan Kiểm tra viên trung cấp x 163 66 Nhân viên về kiểm tra sau thông quan hải quan Nhân viên x 164 67 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động chứng khoán Chuyên viên cao cấp x 165 68 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động chứng khoán Chuyên viên chính x 166 69 Chuyên viên về quản lý hoạt động chứng khoán Chuyên viên x 167 70 Chuyên viên cao cấp về giám sát thị trường chứng khoán Chuyên viên cao cấp x 168 71 Chuyên viên chính về giám sát thị trường chứng khoán Chuyên viên chính x 169 72 Chuyên viên về giám sát thị trường chứng khoán Chuyên viên x 170 73 Chuyên viên cao cấp về phát triển thị trường chứng khoán Chuyên viên cao cấp x 171 74 Chuyên viên chính về phát triển thị trường chứng khoán Chuyên viên chính x 172 75 Chuyên viên về phát triển thị trường chứng khoán Chuyên viên x 173 76 Chuyên viên cao cấp về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản) Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý dự trữ nhà nước chuyên ngành 174 77 Chuyên viên chính về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản) Chuyên viên chính x 175 78 Chuyên viên về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản) Chuyên viên x 176 79 Kỹ thuật viên chính về bảo quản hàng dự trữ quốc gia Kỹ thuật viên chính x 177 80 Kỹ thuật viên về bảo quản hàng dự trữ quốc gia Kỹ thuật viên x 178 81 Kỹ thuật viên trung cấp về bảo quản hàng dự trữ quốc gia Kỹ thuật viên trung cấp x 179 82 Thủ kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia Thủ kho x 180 83 Nhân viên bảo vệ kho dự trữ Nhân viên x 181 84 Kế toán viên cao cấp về kế toán nhà nước Kế toán viên cao cấp x 182 85 Kế toán viên chính về kế toán nhà nước Kế toán viên chính x 183 86 Kế toán viên về kế toán nhà nước Kế toán viên x 184 87 Kế toán viên trung cấp về kế toán nhà nước Kế toán viên trung cấp x 185 88 Chuyên viên cao cấp quản lý ngân quỹ nhà nước Chuyên viên cao cấp x 186 89 Chuyên viên chính quản lý ngân quỹ nhà nước Chuyên viên chính x 187 90 Chuyên viên quản lý ngân quỹ nhà nước Chuyên viên x 188 91 Chuyên viên cao cấp kiểm soát chi ngân sách nhà nước Chuyên viên cao cấp x 189 92 Chuyên viên chính kiểm soát chi ngân sách nhà nước Chuyên viên chính x 190 93 Chuyên viên kiểm soát chi ngân sách nhà nước Chuyên viên x 191 94 Cán sự kiểm soát chi ngân sách nhà nước Cán sự x 192 95 Nhân viên kiểm soát chi ngân sách nhà nước Nhân viên x 193 96 Chuyên viên chính về nghiệp vụ quản lý kho quỹ Chuyên viên chính x 194 97 Chuyên viên về nghiệp vụ quản lý kho quỹ Chuyên viên x 195 98 Thủ quỹ kho bạc Cán sự x 196 99 Thủ kho kho bạc Cán sự x 197 100 Kiểm ngân Cán sự x 198 101 Phụ kho kho bạc Cán sự x 199 102 Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tổng hợp Chuyên viên cao cấp x 200 103 Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tổng hợp Chuyên viên chính x x 201 104 Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp Chuyên viên x x 202 105 Chuyên viên cao cấp về quản lý đầu tư Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư chuyên ngành 203 106 Chuyên viên chính về quản lý đầu tư Chuyên viên chính x x 204 107 Chuyên viên về quản lý đầu tư Chuyên viên x x 205 108 Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế đối ngoại Chuyên viên cao cấp x 206 109 Chuyên viên chính về quản lý kinh tế đối ngoại Chuyên viên chính x x 207 110 Chuyên viên về quản lý kinh tế đối ngoại Chuyên viên x x 208 111 Chuyên viên cao cấp về quản lý quy hoạch Chuyên viên cao cấp x 209 112 Chuyên viên chính về quản lý quy hoạch Chuyên viên chính x x 210 113 Chuyên viên về quản lý quy hoạch Chuyên viên x x 211 114 Chuyên viên cao cấp về quản lý đấu thầu Chuyên viên cao cấp x 212 115 Chuyên viên chính về quản lý đấu thầu Chuyên viên chính x x 213 116 Chuyên viên về quản lý đấu thầu Chuyên viên x x 214 117 Chuyên viên cao cấp về quản lý doanh nghiệp Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao Nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp chuyên ngành 215 118 Chuyên viên chính về quản lý doanh nghiệp Chuyên viên chính x x 216 119 Chuyên viên về quản lý doanh nghiệp Chuyên viên x x 217 120 Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác Chuyên viên cao cấp x 218 121 Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác Chuyên viên chính x x 219 122 Chuyên viên về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác Chuyên viên x x 220 123 Thống kê viên cao cấp Thống kê viên cao cấp x 221 124 Thống kê viên chính Thống kê viên chính x 222 125 Thống kê viên Thống kê viên x 223 126 Thống kê cao đẳng Thống kê viên cao đẳng x 224 127 Thống kê trung cấp Thống kê viên trung cấp x VI NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG 1. Thông tư 06/2023/TT-BCT ngày 23/ 3 /2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành công thương trong các cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực công thương 2. Công văn số 7077/BCT-TCCB ngày 18/9/2025 của B ộ Công Thương 225 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý thương mại trong nước Chuyên viên cao cấp x 226 2 Chuyên viên chính về quản lý thương mại trong nước Chuyên viên chính x x 227 3 Chuyên viên về quản lý thương mại trong nước Chuyên viên x x 228 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý thương mại quốc tế Chuyên viên cao cấp x 229 5 Chuyên viên chính về quản lý thương mại quốc tế Chuyên viên chính x x 230 6 Chuyên viên về quản lý thương mại quốc tế Chuyên viên x x 231 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghiệp Chuyên viên cao cấp x 232 8 Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp Chuyên viên chính x x 233 9 Chuyên viên về quản lý công nghiệp Chuyên viên x x 234 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý năng lượng Chuyên viên cao cấp x 235 11 Chuyên viên chính về quản lý năng lượng Chuyên viên chính x x 236 12 Chuyên viên về quản lý năng lượng Chuyên viên x x 237 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoá chất Chuyên viên cao cấp x 238 14 Chuyên viên chính về quản lý hoá chất Chuyên viên chính x x 239 15 Chuyên viên về quản lý hoá chất Chuyên viên x x 240 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý cạnh tranh Chuyên viên cao cấp x 241 17 Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh Chuyên viên chính x x 242 18 Chuyên viên về quản lý cạnh tranh Chuyên viên x x 243 19 Chuyên viên cao cấp về hội nhập kinh tế quốc tế Chuyên viên cao cấp x 244 20 Chuyên viên chính về hội nhập kinh tế quốc tế Chuyên viên chính x x 245 21 Chuyên viên về hội nhập kinh tế quốc tế Chuyên viên x x 246 22 Kiểm soát viên cao cấp về quản lý thị trường Kiểm soát viên cao cấp thị trường x 247 23 Kiểm soát viên chính về quản lý thị trường Kiểm soát viên chính thị trường x x Tổ chức quản lý thị trường đã chuyển giao về địa phương quản lý 248 24 Kiểm soát viên về quản lý thị trường Kiểm soát viên thị trường x x 249 25 Kiểm soát viên trung cấp về quản lý thị trường Kiểm soát viên trung cấp thị trường x x VII NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (Gộp VTVL lĩnh vực tài nguyên và môi trường) 1. Thông tư số 06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2023 của Bộ trư ở ng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 2. Thông tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ ngành tài nguyên và môi trường 3. Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (VTVL giảm nghèo) 4. Công văn số 7050/BNNMT-TCCB ngày 23/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 250 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật Chuyên viên cao cấp x 251 2 Chuyên viên chính về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật Chuyên viên chính x x 252 3 Chuyên viên về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật Chuyên viên x x 253 4 Kiểm dịch viên chính thực vật Kiểm dịch viên chính thực vật x x 254 5 Kiểm dịch viên thực vật Kiểm dịch viên thực vật x x 255 6 Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật x x 256 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý thuốc bảo vệ thực vật Chuyên viên cao cấp x 257 8 Chuyên viên chính về quản lý thuốc bảo vệ thực vật Chuyên viên chính x 258 9 Chuyên viên về quản lý thuốc bảo vệ thực vật Chuyên viên x 259 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý phân bón Chuyên viên cao cấp x 260 11 Chuyên viên chính về quản lý phân bón Chuyên viên chính x 261 12 Chuyên viên về quản lý phân bón Chuyên viên x 262 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý chăn nuôi Chuyên viên cao cấp x 263 14 Chuyên viên chính về quản lý chăn nuôi Chuyên viên chính x x 264 15 Chuyên viên về quản lý chăn nuôi Chuyên viên x x 265 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; kiểm dịch động vật) Chuyên viên cao cấp x 266 17 Chuyên viên chính về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; kiểm dịch động vật) Chuyên viên chính x x 267 18 Chuyên viên về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; kiểm dịch động vật) Chuyên viên x x 268 19 Kiểm dịch viên chính động vật Kiểm dịch viên chính động vật x x 269 20 Kiểm dịch viên động vật Kiểm dịch viên động vật x x 270 21 Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật x x 271 22 Chuyên viên cao cấp về quản lý thuốc thú y Chuyên viên cao cấp x 272 23 Chuyên viên chính về quản lý thuốc thú y Chuyên viên chính x 273 24 Chuyên viên về quản lý thuốc thú y Chuyên viên x 274 25 Chuyên viên cao cấp về quản lý lâm nghiệp Chuyên viên cao cấp x 275 26 Chuyên viên chính về quản lý lâm nghiệp Chuyên viên chính x x 276 27 Chuyên viên về quản lý lâm nghiệp Chuyên viên x x 277 28 Kiểm lâm viên cao cấp Kiểm lâm viên cao cấp x 278 29 Kiểm lâm viên chính Kiểm lâm viên chính x x 279 30 Kiểm lâm viên Kiểm lâm viên x x 280 31 Kiểm lâm viên trung cấp Kiểm lâm viên trung cấp x x 281 32 Chuyên viên cao cấp về quản lý thủy sản Chuyên viên cao cấp x 282 33 Chuyên viên chính về quản lý thủy sản Chuyên viên chính x x 283 34 Chuyên viên về quản lý thủy sản Chuyên viên x x 284 35 Kiểm ngư viên cao cấp Kiểm ngư viên cao cấp x 285 36 Kiểm ngư viên chính Kiểm ngư viên chính x x 286 37 Kiểm ngư viên Kiểm ngư viên x x 287 38 Kiểm ngư viên trung cấp Kiểm ngư viên trung cấp x x 288 39 Thuyền trưởng tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính x x 289 40 Thuyền phó tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính x x 290 41 Máy trưởng tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính x x 291 42 Máy phó tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư x x 292 43 Thủy thủ trưởng và thông tin liên lạc tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư x x 293 44 Thợ điện tàu kiểm ngư Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư x x 294 45 Chuyên viên cao cấp về quản lý thủy lợi Chuyên viên cao cấp x 295 46 Chuyên viên chính về quản lý thủy lợi Chuyên viên chính x x 296 47 Chuyên viên về quản lý thủy lợi Chuyên viên x x 297 48 Chuyên viên cao cấp về quản lý nước sạch nông thôn Chuyên viên cao cấp x 298 49 Chuyên viên chính về quản lý nước sạch nông thôn Chuyên viên chính x x 299 50 Chuyên viên về quản lý nước sạch nông thôn Chuyên viên x x 300 51 Chuyên viên cao cấp về phòng, chống thiên tai Chuyên viên cao cấp x 301 52 Chuyên viên chính về phòng, chống thiên tai Chuyên viên chính x x 302 53 Chuyên viên về phòng, chống thiên tai Chuyên viên x x 303 54 Chuyên viên cao cấp về quản lý đê điều Chuyên viên cao cấp x 304 55 Chuyên viên chính về quản lý đê điều Chuyên viên chính x x 305 56 Chuyên viên về quản lý đê điều Chuyên viên x x 306 57 Kiểm soát viên chính đê điều Kiểm soát viên chính đê điều x x 307 58 Kiểm soát viên đê điều Kiểm soát viên đê điều x x 308 59 Kiểm soát viên trung cấp đê điều Kiểm soát viên trung cấp đê điều x x 309 60 Chuyên viên cao cấp về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường Chuyên viên cao cấp x 310 61 Chuyên viên chính về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường Chuyên viên chính x x 311 62 Chuyên viên về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường Chuyên viên x x 312 63 Chuyên viên cao cấp về phát triển nông thôn Chuyên viên cao cấp x 313 64 Chuyên viên chính về phát triển nông thôn Chuyên viên chính x x 314 65 Chuyên viên về phát triển nông thôn Chuyên viên x x 315 66 Chuyên viên cao cấp về địa chất, khoáng sản Chuyên viên cao cấp x 316 67 Chuyên viên chính về địa chất, khoáng sản Chuyên viên chính x x 317 68 Chuyên viên về địa chất, khoáng sản Chuyên viên x x 318 69 Chuyên viên cao cấp về đo đạc và bản đồ Chuyên viên cao cấp x 319 70 Chuyên viên chính về đo đạc và bản đồ Chuyên viên chính x x 320 71 Chuyên viên về đo đạc và bản đồ Chuyên viên x x 321 72 Chuyên viên cao cấp về quản lý đất đai Chuyên viên cao cấp x 322 73 Chuyên viên chính về quản lý đất đai Chuyên viên chính x x 323 74 Chuyên viên về quản lý đất đai Chuyên viên x x 324 75 Chuyên viên cao cấp về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Chuyên viên cao cấp x 325 76 Chuyên viên chính về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Chuyên viên chính x x 326 77 Chuyên viên về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học Chuyên viên x x 327 78 Chuyên viên cao cấp về môi trường Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao Nhiệm vụ quản lý môi trường chuyên ngành 328 79 Chuyên viên chính về môi trường Chuyên viên chính x x 329 80 Chuyên viên về môi trường Chuyên viên x x 330 81 Chuyên viên cao cấp về biến đổi khí hậu Chuyên viên cao cấp x 331 82 Chuyên viên chính về biến đổi khí hậu Chuyên viên chính x x 332 83 Chuyên viên về biến đổi khí hậu Chuyên viên x x 333 84 Chuyên viên cao cấp về khí tượng thủy văn Chuyên viên cao cấp x 334 85 Chuyên viên chính về khí tượng thủy văn Chuyên viên chính x x 335 86 Chuyên viên về khí tượng thủy văn Chuyên viên x x 336 87 Chuyên viên cao cấp quản lý tổng hợp về biển đảo Chuyên viên cao cấp x 337 88 Chuyên viên chính quản lý tổng hợp về biển đảo Chuyên viên chính x x 338 89 Chuyên viên quản lý tổng hợp về biển đảo Chuyên viên x x 339 90 Chuyên viên cao cấp về tài nguyên nước Chuyên viên cao cấp x 340 91 Chuyên viên chính về tài nguyên nước Chuyên viên chính x x 341 92 Chuyên viên về tài nguyên nước Chuyên viên x x 342 93 Chuyên viên cao cấp về viễn thám Chuyên viên cao cấp x 343 94 Chuyên viên chính về viễn thám Chuyên viên chính x x 344 95 Chuyên viên về viễn thám Chuyên viên x x 345 96 Chuyên viên cao cấp về giảm nghèo Chuyên viên cao cấp x 346 97 Chuyên viên chính về giảm nghèo Chuyên viên chính x x 347 98 Chuyên viên về giảm nghèo Chuyên viên x x V III NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG (Gộp VTVL lĩnh vực giao thông, vận tải) 1. Thông tư số 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng 2. Thông tư số 42/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải 3. Công v ă n số 11576/BXD-TCCB ng à y 14/10/2025 của Bộ Xây dựng 348 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn Chuyên viên cao cấp x 349 2 Chuyên viên chính về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn Chuyên viên chính x x 350 3 Chuyên viên về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn Chuyên viên x x 351 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý kiến trúc Chuyên viên cao cấp x 352 5 Chuyên viên chính về quản lý kiến trúc Chuyên viên chính x x 353 6 Chuyên viên về quản lý kiến trúc Chuyên viên x x 354 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý hoạt động xây dựng chuyên ngành 355 8 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Chuyên viên chính x x 356 9 Chuyên viên về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng Chuyên viên x x 357 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý phát triển đô thị Chuyên viên cao cấp x 358 11 Chuyên viên chính về quản lý phát triển đô thị Chuyên viên chính x x 359 12 Chuyên viên về quản lý phát triển đô thị Chuyên viên x x 360 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý hạ tầng kỹ thuật Chuyên viên cao cấp x 361 14 Chuyên viên chính về quản lý hạ tầng kỹ thuật Chuyên viên chính x x 362 15 Chuyên viên về quản lý hạ tầng kỹ thuật Chuyên viên x x 363 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý về nhà ở Chuyên viên cao cấp x 364 17 Chuyên viên chính về quản lý về nhà ở Chuyên viên chính x x 365 18 Chuyên viên về quản lý về nhà ở Chuyên viên x x 366 19 Chuyên viên cao cấp về quản lý thị trường bất động sản Chuyên viên cao cấp x 367 20 Chuyên viên chính về quản lý thị trường bất động sản Chuyên viên chính x x 368 21 Chuyên viên về quản lý thị trường bất động sản Chuyên viên x x 369 22 Chuyên viên cao cấp về quản lý vật liệu xây dựng Chuyên viên cao cấp x 370 23 Chuyên viên chính về quản lý vật liệu xây dựng Chuyên viên chính x x 371 24 Chuyên viên về quản lý vật liệu xây dựng Chuyên viên x x 372 25 Chuyên viên cao cấp về kết cấu hạ tầng giao thông Chuyên viên cao cấp x 373 26 Chuyên viên chính về kết cấu hạ tầng giao thông Chuyên viên chính x x 374 27 Chuyên viên về kết cấu hạ tầng giao thông Chuyên viên x x 375 28 Chuyên viên cao cấp về an ninh, an toàn giao thông Chuyên viên cao cấp x 376 29 Chuyên viên chính về an ninh, an toàn giao thông Chuyên viên chính x x 377 30 Chuyên viên về an ninh, an toàn giao thông Chuyên viên x x 378 31 Chuyên viên cao cấp về quản lý vận tải Chuyên viên cao cấp x 379 32 Chuyên viên chính về quản lý vận tải Chuyên viên chính x x 380 33 Chuyên viên về quản lý vận tải Chuyên viên x x 381 34 Chuyên viên cao cấp về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư Chuyên viên cao cấp x 382 35 Chuyên viên chính về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư Chuyên viên chính x x 383 36 Chuyên viên về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư Chuyên viên x x 384 37 Chuyên viên cao cấp về đại diện thường trực tại OSJD Chuyên viên cao cấp x 385 38 Chuyên viên chính về đại diện thường trực tại OSJD Chuyên viên chính x 386 39 Chuyên viên về đại diện thường trực tại OSJD Chuyên viên x 387 40 Chuyên viên chính về thường trực ban thư ký IMO Việt Nam Chuyên viên chính x 388 41 Chuyên viên về thường trực ban thư ký IMO Việt Nam Chuyên viên x 389 42 Chuyên viên cao cấp về quản lý đăng kiểm Chuyên viên cao cấp x 390 43 Chuyên viên chính về quản lý đăng kiểm Chuyên viên chính x 391 44 Chuyên viên về quản lý đăng kiểm Chuyên viên x 392 45 Chuyên viên cao cấp về quản lý phương tiện và người lái Chuyên viên cao cấp x 393 46 Chuyên viên chính về quản lý phương tiện và người lái Chuyên viên chính x x 394 47 Chuyên viên về quản lý phương tiện và người lái Chuyên viên x x IX NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (Gộp VTVL lĩnh vực thông tin và truyền thông) 1. Thông tư số 16/2023/TT-BKHCN ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ 2. Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT ngày 29/3/2024) 3. Công văn số 5193/BKHCN-TCCB ngày 30/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ 395 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) Chuyên viên cao cấp x 396 2 Chuyên viên chính về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) Chuyên viên chính x x 397 3 Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) Chuyên viên x x 398 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ Chuyên viên cao cấp x 399 5 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ Chuyên viên chính x x 400 6 Chuyên viên về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ Chuyên viên x x 401 7 Chuyên viên cao cấp về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ) Chuyên viên cao cấp x 402 8 Chuyên viên chính về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ) Chuyên viên chính x x 403 9 Chuyên viên về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ) Chuyên viên x x 404 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử Chuyên viên cao cấp x 405 11 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử Chuyên viên chính x 406 12 Chuyên viên về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử Chuyên viên x x 407 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân Chuyên viên cao cấp x 408 14 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân Chuyên viên chính x 409 15 Chuyên viên quản lý về hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân Chuyên viên x x 410 16 Chuyên viên cao cấp về sở hữu trí tuệ Chuyên viên cao cấp x 411 17 Chuyên viên chính về sở hữu trí tuệ Chuyên viên chính x x 412 18 Chuyên viên về sở hữu trí tuệ Chuyên viên x x 413 19 Cán sự về sở hữu trí tuệ Cán sự x x 414 20 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hoá Chuyên viên cao cấp x 415 21 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hoá Chuyên viên chính x x 416 22 Chuyên viên về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hoá Chuyên viên x x 417 23 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đo lường Chuyên viên cao cấp x 418 24 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đo lường Chuyên viên chính x x 419 25 Chuyên viên về quản lý hoạt động đo lường Chuyên viên x x 420 26 Chuyên viên cao cấp về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy Chuyên viên cao cấp x 421 27 Chuyên viên chính về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy Chuyên viên chính x x 422 28 Chuyên viên về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy Chuyên viên x x 423 29 Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa x 424 30 Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa x x 425 31 Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa x x 426 32 Chuyên viên cao cấp về quản lý bưu chính Chuyên viên cao cấp x 427 33 Chuyên viên chính về quản lý bưu chính Chuyên viên chính x x 428 34 Chuyên viên về quản lý bưu chính Chuyên viên x x 429 35 Chuyên viên cao cấp quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) Chuyên viên cao cấp x 430 36 Chuyên viên chính quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) Chuyên viên chính x 431 37 Chuyên viên quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) Chuyên viên x 432 38 Nhân viên khai thác bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) Nhân viên x 433 39 Nhân viên vận chuyển bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1) Nhân viên x 434 40 Chuyên viên cao cấp về quản lý viễn thông Chuyên viên cao cấp x 435 41 Chuyên viên chính về quản lý viễn thông Chuyên viên chính x x 436 42 Chuyên viên về quản lý viễn thông Chuyên viên x x 437 43 Nhân viên khai thác mạng viễn thông phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước Nhân viên x 438 44 Nhân viên vận hành, sửa chữa mạng viễn thông phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước Nhân viên x 439 45 Nhân viên trực trạm vệ tinh Nhân viên x 440 46 Chuyên viên cao cấp về quản lý tần số vô tuyến điện Chuyên viên cao cấp x 441 47 Chuyên viên chính về quản lý tần số vô tuyến điện Chuyên viên chính x x 442 48 Chuyên viên về quản lý tần số vô tuyến điện Chuyên viên x x 443 49 Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) Chuyên viên cao cấp x 444 50 Chuyên viên chính về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) Chuyên viên chính x x 445 51 Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) Chuyên viên x x 446 52 Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử Chuyên viên cao cấp x 447 53 Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử Chuyên viên chính x x 448 54 Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử Chuyên viên x x X NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN HÓA, TH Ể THAO VÀ DU LỊCH (Tiếp nhận chức năng quản lý báo chí, phát thanh và truyền hình; thông tấn; xuất bản, in, phát hành; thông tin điện tử; thông tin cơ sở và thông tin đố i ngoại từ Bộ Thông tin và Truyền thông (cũ) sang) 1. Thông tư số 06/2023/TT-BVHTTDL ngày 15/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 2. Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT ngày 29/3/2024) 3. Công văn số 4806/BVHTTDL-TCCB ngày 18/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 449 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý báo chí Chuyên viên cao cấp x 450 2 Chuyên viên chính về quản lý báo chí Chuyên viên chính x x 451 3 Chuyên viên về quản lý báo chí Chuyên viên x x 452 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý phát thanh, truyền hình Chuyên viên cao cấp x Bao gồm quản lý nội dung trên phát thanh, truyền hình; quản lý nội dung trên mạng; quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình 453 5 Chuyên viên chính về quản lý phát thanh, truyền hình Chuyên viên chính x x 454 6 Chuyên viên về quản lý phát thanh, truyền hình Chuyên viên x x 455 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin điện tử Chuyên viên cao cấp x 456 8 Chuyên viên chính về quản lý thông tin điện tử Chuyên viên chính x x 457 9 Chuyên viên về quản lý thông tin điện tử Chuyên viên x x 458 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin đối ngoại Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao Nhiệm vụ quản lý thông tin đối ngoại chuyên ngành 459 11 Chuyên viên chính về quản lý thông tin đối ngoại Chuyên viên chính x x 460 12 Chuyên viên về quản lý thông tin đối ngoại Chuyên viên x x 461 13 Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin cơ sở Chuyên viên cao cấp x 462 14 Chuyên viên chính về quản lý thông tin cơ sở Chuyên viên chính x x 463 15 Chuyên viên về quản lý thông tin cơ sở Chuyên viên x x 464 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý xuất bản Chuyên viên cao cấp x 465 17 Chuyên viên chính về quản lý xuất bản Chuyên viên chính x x 466 18 Chuyên viên về quản lý xuất bản Chuyên viên x x 467 19 Chuyên viên chính về quản lý in Chuyên viên chính x x 468 20 Chuyên viên về quản lý in Chuyên viên x x 469 21 Chuyên viên chính về quản lý phát hành Chuyên viên chính x x 470 22 Chuyên viên về quản lý phát hành Chuyên viên x x 471 23 Chuyên viên cao cấp về quản lý di sản văn hóa Chuyên viên cao cấp x 472 24 Chuyên viên chính về quản lý di sản văn hóa Chuyên viên chính x x 473 25 Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa Chuyên viên x x 474 26 Chuyên viên cao cấp về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc Chuyên viên cao cấp x 475 27 Chuyên viên chính về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc Chuyên viên chính x x 476 28 Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc Chuyên viên x x 477 29 Chuyên viên cao cấp về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, tr iển lãm) Chuyên viên cao cấp x 478 30 Chuyên viên chính về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm) Chuyên viên chính x x 479 31 Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm) Chuyên viên x x 480 32 Chuyên viên cao cấp về quản lý bản quyền tác giả Chuyên viên cao cấp x 481 33 Chuyên viên chính về quản lý bản quyền tác giả Chuyên viên chính x x 482 34 Chuyên viên về quản lý bản quyền tác giả Chuyên viên x x 483 35 Chuyên viên cao cấp về quản lý lĩnh vực gia đình Chuyên viên cao cấp x 484 36 Chuyên viên chính về quản lý lĩnh vực gia đình Chuyên viên chính x x 485 37 Chuyên viên về quản lý lĩnh vực gia đình Chuyên viên x x 486 38 Chuyên viên cao cấp về quản lý thể dục thể thao cho mọi người Chuyên viên cao cấp x 487 39 Chuyên viên chính về quản lý thể dục thể thao cho mọi người Chuyên viên chính x x 488 40 Chuyên viên về quản lý thể dục thể thao cho mọi người Chuyên viên x x 489 41 Chuyên viên cao cấp về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp Chuyên viên cao cấp x 490 42 Chuyên viên chính về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp Chuyên viên chính x x 491 43 Chuyên viên về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp Chuyên viên x x 492 44 Chuyên viên cao cấp về quản lý lữ hành Chuyên viên cao cấp x 493 45 Chuyên viên chính về quản lý lữ hành Chuyên viên chính x x 494 46 Chuyên viên về quản lý lữ hành Chuyên viên x x 495 47 Chuyên viên cao cấp về quản lý lưu trú du lịch Chuyên viên cao cấp x 496 48 Chuyên viên chính về quản lý l ưu trú du lịch Chuyên viên chính x x 497 49 Chuyên viên về quản lý lưu trú du lịch Chuyên viên x x 498 50 Chuyên viên cao cấp về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch Chuyên viên cao cấp x 499 51 Chuyên viên chính về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch Chuyên viên chính x x 500 52 Chuyên viên về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch Chuyên viên x x XI NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Tiếp nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp từ Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (cũ) sang) 1. Thông tư số 1 5/2023/TT-BGDĐT ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành giáo dục 2. Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội 3. Công văn số 5987/BGDĐT-TCCB ngày 26/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo 501 1 Chuyên viên cao cấp về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên cao cấp x 502 2 Chuyên viên chính về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên chính x x 503 3 Chuyên viên về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên x x 504 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên Chuyên viên cao cấp x 505 5 Chuyên viên chính về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên Chuyên viên chính x x 506 6 Chuyên viên về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên Chuyên viên x x 507 7 Chuyên viên cao cấp về quản lý kỹ năng nghề Chuyên viên cao cấp x 508 8 Chuyên viên chính về quản lý kỹ năng nghề Chuyên viên chính x x 509 9 Chuyên viên về quản lý kỹ năng nghề Chuyên viên x x 510 10 Chuyên viên cao cấp về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên cao cấp x 511 11 Chuyên viên chính về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên chính x x 512 12 Chuyên viên về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên x x 513 13 Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên cao cấp x 514 14 Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên chính x x 515 15 Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp Chuyên viên x x 516 16 Chuyên viên cao cấp về quản lý chương trình giáo dục Chuyên viên cao cấp x 517 17 Chuyên viên chính về quản lý chương trình giáo dục Chuyên viên chính x x 518 18 Chuyên viên về quản lý chương trình giáo dục Chuyên viên x x 519 19 Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục Chuyên viên cao cấp x 520 20 Chuyên viên chính về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục Chuyên viên chính x x 521 21 Chuyên viên về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục Chuyên viên x x 522 22 Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên Chuyên viên cao cấp x 523 23 Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên Chuyên viên chính x x 524 24 Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên Chuyên viên x x 525 25 Chuyên viên cao cấp về kiểm định chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên cao cấp x 526 26 Chuyên viên chính về kiểm định chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên chính x x 527 27 Chuyên viên về kiểm định chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên x x 528 28 Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên cao cấp x 529 29 Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên chính x x 530 30 Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học Chuyên viên x x 531 31 Chuyên viên cao cấp về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục Chuyên viên cao cấp x 532 32 Chuyên viên chính về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục Chuyên viên chính x x 533 33 Chuyên viên về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục Chuyên viên x x 534 34 Chuyên viên cao cấp về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên cao cấp x 535 35 Chuyên viên chính về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên chính x x 536 36 Chuyên viên về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên x x 537 37 Chuyên viên cao cấp về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên cao cấp x 538 38 Chuyên viên chính về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên chính x x 539 39 Chuyên viên về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục Chuyên viên x x 540 40 Chuyên viên cao cấp về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học) Chuyên viên cao cấp x 541 41 Chuyên viên chính về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học) Chuyên viên chính x x 542 42 Chuyên viên về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học) Chuyên viên x x 543 43 Chuyên viên cao cấp về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ Chuyên viên cao cấp x 544 44 Chuyên viên chính về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ Chuyên viên chính x x 545 45 Chuyên viên về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ Chuyên viên x x XII NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ (Tiếp nhận nhiệm vụ quản lý nhà nước phòng, chống tệ nạn xã hội; bảo trợ xã hội; trẻ em từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ sang) 1. Thông tư số 19/2023/TT-BYT ngày 06/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành y tế 2. Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội 3. Công văn số 6455/BYT-TCCB ngày 23/9/2025 và Công văn số 6884/BYT-TCCB ngày 07/10/2025 của Bộ Y tế 546 1 Chuyên viên cao cấp về bảo trợ xã hội Chuyên viên cao cấp x Bao gồm các nhiệm vụ của Cục Bảo trợ xã hội sau khi hợp nhất 547 2 Chuyên viên chính về bảo trợ xã hội Chuyên viên chính x x 548 3 Chuyên viên về bảo trợ xã hội Chuyên viên x x 549 4 Chuyên viên cao cấp về phòng bệnh Chuyên viên cao cấp x 550 5 Chuyên viên chính về phòng bệnh Chuyên viên chính x x 551 6 Chuyên viên về phòng bệnh Chuyên viên x x 552 7 Chuyên viên cao cấp về thiết bị y tế, công trình y tế Chuyên viên cao cấp x 553 8 Chuyên viên chính về thiết bị y tế, công trình y tế Chuyên viên chính x x 554 9 Chuyên viên về thiết bị y tế, công trình y tế Chuyên viên x x 555 10 Chuyên viên cao cấp về dược Chuyên viên cao cấp x Bao gồm cả y dược cổ truyền 556 11 Chuyên viên chính về dược Chuyên viên chính x x 557 12 Chuyên viên về dược Chuyên viên x x 558 13 Chuyên viên cao cấp về an toàn thực phẩm Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm 559 14 Chuyên viên chính về an toàn thực phẩm Chuyên viên chính x x 560 15 Chuyên viên về an toàn thực phẩm Chuyên viên x x 561 16 Chuyên viên cao cấp về dân số Chuyên viên cao cấp x Bao gồm kế hoạch hóa gia đình 562 17 Chuyên viên chính về dân số Chuyên viên chính x x 563 18 Chuyên viên về dân số Chuyên viên x x 564 19 Chuyên viên cao cấp về quản lý khám, chữa bệnh Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung tại các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý y tế chuyên ngành, bao gồm cả khám chữa bệnh y học cổ truyền 565 20 Chuyên viên chính về quản lý khám, chữa bệnh Chuyên viên chính x x 566 21 Chuyên viên về quản lý khám, chữa bệnh Chuyên viên x x 567 22 Chuyên viên cao cấp về bảo hiểm y tế Chuyên viên cao cấp x 568 23 Chuyên viên chính về bảo hiểm y tế Chuyên viên chính x x 569 24 Chuyên viên về bảo hiểm y tế Chuyên viên x x 570 25 Chuyên viên cao cấp về bà mẹ, trẻ em Chuyên viên cao cấp x Bao gồm các nhiệm vụ của Cục Bà mẹ và Trẻ em sau khi hợp nhất 571 26 Chuyên viên chính về bà mẹ, trẻ em Chuyên viên chính x x 572 27 Chuyên viên về bà mẹ, trẻ em Chuyên viên x x XIII NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG Thông tư số 19/2022/TT-NHNN ngày 30/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực ngân hàng 573 1 Chuyên viên cao cấp về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng Chuyên viên cao cấp x 574 2 Chuyên viên chính về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng Chuyên viên chính x 575 3 Chuyên viên về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng Chuyên viên x 576 4 Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng Chuyên viên cao cấp x 577 5 Chuyên viên chính về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng Chuyên viên chính x 578 6 Chuyên viên về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng Chuyên viên x 579 7 Chuyên viên cao cấp về nghiệp vụ ngân hàng trung ương Chuyên viên cao cấp x 580 8 Chuyên viên chính về nghiệp vụ ngân hàng trung ương Chuyên viên chính x 581 9 Chuyên viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương Chuyên viên x 582 10 Cán sự về nghiệp vụ ngân hàng trung ương Cán sự x 583 11 Nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương Nhân viên x 584 12 Thanh tra viên cao cấp về thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra viên cao cấp x 585 13 Thanh tra viên chính về thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tra viên chính x 586 14 Thanh tra viên về thanh tra, giám sát ngân hàng Thanh tr a viên x 587 15 Kiểm soát viên cao cấp về kiểm soát ngân hàng Kiểm soát viên cao cấp x 588 16 Kiểm soát viên chính về kiểm soát ngân hàng Kiểm soát viên chính x 589 17 Kiểm soát viên về kiểm soát ngân hàng Kiểm soát viên x 590 18 Chuyên viên cao cấp về phòng, chống rửa tiền Chuyên viên cao cấp x 591 19 Chuyên viên chính về phòng, chống rửa tiền Chuyên viên chính x 592 20 Chuyên viên về phòng, chống rửa tiền Chuyên viên x 593 21 Chuyên viên cao cấp về tiền tệ, ngân hàng quốc tế Chuyên viên cao cấp x 594 22 Chuyên viên chính về tiền tệ, ngân hàng quốc tế Chuyên viên chính x 595 23 Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng Chuyên viên cao cấp x 596 24 Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng Chuyên viên chính x 597 25 Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng Chuyên viên x XIV NGÀNH, LĨNH VỰC THANH TRA 1. Thông tư số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành thanh tra 2. Công văn số 2373/TTCP-TCCB ngày 26/9/2025 của Thanh tra Chính phủ 598 1 Thanh tra viên cao cấp về công tác thanh tra Thanh tra viên cao cấp x 599 2 Thanh tra viên chính về công tác thanh tra Thanh tra viên chính x x 600 3 Thanh tra viên về công tác thanh tra Thanh tra viên x x 601 4 Chuyên viên cao cấp về công tác thanh tra Chuyên viên cao cấp x 602 5 Chuyên viên chính về công tác thanh tra Chuyên viên chính x x 603 6 Chuyên viên về công tác thanh tra Chuyên viên x x 604 7 Thanh tra viên cao cấp về tiếp công dân và xử lý đ ơ n Thanh tra viên cao cấp x 605 8 Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đ ơ n Thanh tra viên chính x x 606 9 Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đ ơ n Thanh tra viên x x 607 10 Chuyên viên cao cấp về tiếp công dân và xử lý đ ơ n Chuyên viên cao cấp x 608 11 Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn Chuyên viên chính x x 609 12 Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn Chuyên viên x x 610 13 Thanh tra viên cao cấp về giải quyết khiếu nại, tố cáo Thanh tra viên cao cấp x 611 14 Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo Thanh tra viên chính x x 612 15 Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo Thanh tra viên x x 613 16 Chuyên viên cao cấp về giải quyết khiếu nại, tố cáo Chuyên viên cao cấp x 614 17 Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo Chuyên viên chính x x 615 18 Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo Chuyên viên x x 616 19 Thanh tra viên cao cấp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Thanh tra viên cao cấp x 617 20 Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Thanh tra viên chính x x 618 21 Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Thanh tra viên x x 619 22 Chuyên viên cao cấp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Chuyên viên cao cấp x 620 23 Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Chuyên viên chính x x 621 24 Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Chuyên viên x x XV NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN PHÒNG 1. Thông tư số 02/2023/TT-VPCP ngày 11/9/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực văn phòng trong cơ quan, tổ chức hành chính 2. Công văn số 8791/VPCP-TCCB ngày 17/9/2025 của Văn phòng Chính phủ 622 1 Chuyên viên cao cấp tham mưu tổng hợp về chuyên ngành Chuyên viên cao cấp x 623 2 Chuyên viên chính tham mưu tổng hợp về chuyên ngành Chuyên viên chính x x 624 3 Chuyên viên tham mưu tổng hợp về chuyên ngành Chuyên viên x x 625 4 Chuyên viên cao cấp về thư ký - biên tập Chuyên viên cao cấp x 626 5 Chuyên viên chính về thư ký - biên tập Chuyên viên chính x x 627 6 Chuyên viên về thư ký - biên tập Chuyên viên x x 628 7 Chuyên viên cao cấp về kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên cao cấp x 629 8 Chuyên viên chính về kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên chính x x 630 9 Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên x x 631 10 Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin lãnh đạo Chuyên viên cao cấp x 632 11 Chuyên viên chính về quản lý thông tin lãnh đạo Chuyên viên chính x x 633 12 Chuyên viên về quản lý thông tin lãnh đạo Chuyên viên x x Phụ lục 3A TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, Ở TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên lĩnh vực Cấp trung ương C ấp tỉnh Ghi chú Tổng cộng 60 47 1 Lĩnh vực hợp tác quốc tế 3 2 2 Lĩnh vực pháp chế 7 5 3 Lĩnh vực tổ chức cán bộ (bao gồm thi đua khen thưởng, cải cách hành chính) 3 2 4 Lĩnh vực văn phòng 20 16 5 Lĩnh vực kế hoạch, tài chính 16 13 6 Lĩnh vực công nghệ thông tin, an toàn thông tin 6 6 7 Lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành 3 2 8 Lĩnh vực kiểm toán nội bộ 2 1 Phụ lục 3B DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, CẤP TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên vị trí việc làm Tương ứng ngạch công chức Cấp trung ươ n g Cấp tỉnh Ghi chú I Lĩnh vực hợp tác quốc tế 1 1 Chuyên viên cao cấp về hợp tác và hội nhập quốc tế Chuyên viên cao cấp x Đổi tên từ hợp tác quốc tế 2 2 Chuyên viên chính về hợp tác và hội nhập quốc tế Chuyên viên chính x x 3 3 Chuyên viên về hợp tác và hội nhập quốc tế Chuyên viên x x II Lĩnh vực pháp chế 4 1 Pháp chế viên cao cấp Pháp chế viên cao cấp x Bản mô tả công việc và khung năng lực của các vị trí việc làm về công tác pháp chế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp 5 2 Pháp chế viên chính Pháp chế viên chính x x 6 3 Pháp chế viên Pháp chế viên x x 7 4 Chuyên viên về pháp chế Chuyên viên x x 8 5 Chuyên viên cao cấp về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên cao cấp x Được sử dụng chung với các VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp 9 6 Chuyên viên chính về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên chính x x 10 7 Chuyên viên về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế Chuyên viên x x III Lĩnh vực tổ chức cán bộ 11 1 Chuyên viên cao cấp về tổ chức cán bộ Chuyên viên cao cấp x Bản mô tả, khung năng lực định hướng các nội dung, năng lực công chức chuyên ngành nội vụ 12 2 Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ Chuyên viên chính x x 13 3 Chuyên viên về tổ chức cán bộ Chuyên viên x x IV Lĩnh vực văn phòng 14 1 Chuyên viên cao cấp về tổng hợp Chuyên viên cao cấp x Bổ sung 15 2 Chuyên viên chính về tổng hợp Chuyên viên chính x x 16 3 Chuyên viên về tổng hợp Chuyên viên x x 17 4 Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng Chuyên viên chính x x 18 5 Chuyên viên về hành chính - văn phòng Chuyên viên x x 19 6 Cán sự về hành chính - văn phòng Cán sự x x 20 7 Chuyên viên chính về truyền thông Chuyên viên chính x x 21 8 Chuyên viên về truyền thông Chuyên viên x x 22 9 Chuyên viên chính về quản trị công sở Chuyên viên chính x x 23 10 Chuyên viên về quản trị công sở Chuyên viên x x 24 11 Văn thư viên chính Văn thư viên chính x x 25 12 Văn thư viên Văn thư viê n x x 26 13 Văn thư viên trung cấp Văn thư viên trung cấp x x 27 14 Chuyên viên chính về lưu trữ Chuyên viên chính x x 28 15 Chuyên viên về lưu trữ Chuyên viên x x 29 16 Cán sự về lưu trữ Cán sự x x 30 17 Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng Chuyên viên chính x Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng được tổng hợp nội dung các bản mô tả và khung năng lực VTVL tương ứng theo hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ tại Thông tư số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 31 18 Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng Chuyên viên x 32 19 Chuyên viên chính về kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên chính x Thực hiện theo Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính 33 20 Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính Chuyên viên x x V Lĩnh vực kế hoạch, tài chính 34 1 Chuyên viên cao cấp về kế hoạch đầu tư Chuyên viên cao cấp x 35 2 Chuyên viên chính về kế hoạch đầu tư Chuyên viên chính x x 36 3 Chuyên viên về kế hoạch đầu tư Chuyên viên x x 37 4 Chuyên viên cao cấp về thống kê Chuyên viên cao cấp x 38 5 Chuyên viên chính về thống kê Chuyên viên chính x x 39 6 Chuyên viên về thống kê Chuyên viên x x 40 7 Chuyên viên cao cấp về tài chính Chuyên viên cao cấp x 41 8 Chuyên viên chính về tài chính Chuyên viên chính x x 42 9 Chuyên viên về tài chính Chuyên viên x x 43 10 Kế toán trưởng (hoặc phụ trách Kế toán) x x 44 11 Kế toán viên chính Kế toán viên chính x x 45 12 Kế toán viên Kế toán viên x x 46 13 Kế toán viên trung cấp Kế toán viên trung cấp x x 47 14 Chuyên viên Thủ quỹ Chuyên viên x x 48 15 Cán sự Thủ quỹ Cán sự x x 49 16 Nhân viên Thủ quỹ Nhân viên x x VI Lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số), an toàn thông tin 50 1 Chuyên viên chính về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) Chuyên viên chính x x 51 2 Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số) Chuyên viên x x 52 3 Nhân viên về công nghệ thông tin Nhân viên x x 53 4 Chuyên viên chính về an toàn thông tin mạng Chuyên viên chính x x 54 5 Chuyên viên về an toàn thông tin mạng Chuyên viên x x 55 6 Cán sự về an toàn thông tin mạng Cán sự x x VII Lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành 56 1 Chuyên viên cao cấp về kiểm tra chuyên ngành Chuyên viên cao cấp x Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về ho ạ t đ ộ ng kiểm tra chuyên ngành 57 2 Chuyên viên chính về kiểm tra chuyên ngành Chuyên viên chính x x 58 3 Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành Chuyên viên x x VIII Lĩnh vực kiểm toán nội bộ 59 1 Chuyên viên chính về kiểm toán nội bộ Chuyên viên chính x Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ 60 2 Chuyên viên về kiểm toán nội bộ Chuyên viên x x Phụ lục 4 DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM THUỘC NHÓM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở TRUNG ƯƠNG, Ở TỈNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp STT Tên vị trí việc làm Cấp trung ương C ấp t ỉ nh Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù 1 Nhân viên kỹ thuật x x 2 Nhân viên Y tế cơ quan x x 3 Nhân viên Phục vụ x x 4 Nhân viên L ễ tân x x 5 Nhân viên Bảo vệ x x 6 Nhân viên Lái xe x x VTVL thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ đặc thù theo ngành, lĩnh vực 7 Nhân viên y tế tàu kiểm ngư x x Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 8 Nhân viên cấp dưỡng tàu kiểm ngư x x Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 9 Thủy thủ x x Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 10 Thợ máy x x Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 11 Thuyền trưởng x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 12 Thuyền phó x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 13 Máy trưởng x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 14 Máy phó x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải) 15 Đại phó x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải) 16 Sỹ quan boong x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải) 17 Sỹ quan máy x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải) 18 Người lái phương tiện x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 19 Máy hai x Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); tài chính 20 Nhân viên lái tàu x Lĩnh vực tài chính; xây dựng (giao thông vận tải); công thương 21 Nhân viên bảo vệ Kho bạc Nhà nước x Lĩnh vực tài chính 22 Nhân viên lái xe chuyên dùng chở tiền Kho bạc Nhà nước x Lĩnh vực tài chính Phụ lục 5 ĐỊNH HƯỚNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở CẤP XÃ Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp TT VTVL lãnh đạo, qu ả n lý (08 vị trí) Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL TỔNG CỘNG: 8 vị trí 1 Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) 2 Trưởng phòng 3 Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Phó trưởng phòng thuộc huyện theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) 4 Phó Trưởng phòng 5 Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (nếu có) 6 Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công 7 Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; hướng dẫn của Bộ Quốc phòng (nếu có) 8 Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã TT VTVL chuyên môn, nghiệp vụ định hướng bố trí theo ngành, lĩnh vực Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL để bố trí công chức tại cấp xã TỔNG CỘNG: 32 vị trí 1 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 11 vị trí a) Văn phòng 09 vị trí 1 Chuyên viên giúp việc Hội đồng nhân dân Xác định nhiệm vụ chuyên viên các Ban giúp việc Hội đồng nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên Văn phòng Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn phòng theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2023/TT-VPCP ngày 11/9/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Chuyên viên về công nghệ thông tin (gồm an toàn thông tin mạng) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4 Chuyên viên về hành chính - văn phòng (gồm quản trị công sở) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 5 Chuyên viên tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2023/TT-TTCP ngày 01/11/2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo tứng nhóm nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 6 Văn thư viên Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên môn dùng chung theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn phòng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo từng nhóm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Văn phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 7 Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) tại vị trí việc làm dùng chung lĩnh vực kế hoạch, tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán tại các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính 8 Kế toán viên Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm kế toán viên tại vị trí việc làm dùng chung lĩnh vực kế hoạch, tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, Ủy ban nhân dân cấp xã b ố trí công chức kế toán viên tại các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy nhân dân cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính 9 Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) T ư pháp 01 vị trí 1 Chuyên viên tư pháp: Xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; công tác tư pháp; hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực; quản lý về xử lý vi phạm hành chính Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Tư pháp theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2023/TT-BTP ngày 29/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Tư pháp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. c) Đối ngoại 01 vị trí 1 Chuyên viên đối ngoại Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực đối ngoại theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2023/TT-BNG ngày 30/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao. Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực đối ngoại tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo tứng nhóm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đối ngoại, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2 Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) 11 vị trí a) Tài chính - Kế hoạch 03 vị trí 1 Chuyên viên lĩnh vực tài chính: Quản lý về tài chính - ngân sách nhà nước Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư số 54/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bọ trưởng Bộ Tài chính Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Tài chính tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên về quản lý kế hoạch, đầu tư, thống kê Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Kế hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Kế hoạch tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo tứng nhóm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 3 Chuyên viên về quản lý lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Kế hoạch theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2023/TT-BKHĐT ngày 20/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Kế hoạch tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo tứng nhóm nhiệm vụ thuộc lĩnh vực Kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) Xây dựng và Công Thương 04 vị trí 1 Chuyên viên về quản lý quy hoạch, quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Xây dựng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên về quản lý lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị; vật liệu xây dựng; nhà ở; công sở Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Xây dựng tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Chuyên viên lĩnh vực giao thông. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giao thông theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Giao thông tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4 Chuyên viên lĩnh vực công thương: Quản lý tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Công thương theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2023/TT-BCT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Công thương tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. c) Nông nghiệp và Môi trường 04 vị trí 1 Chuyên viên về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên về quản lý lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2023/TT-BNNPTNT ngày 12/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Chuyên viên quản lý lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Môi trường tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4 Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2023/TT-BTNMT ngày 31/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Môi trường tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Phòng Văn hóa - Xã hội 08 vị trí a) Nội vụ 03 vị trí 1 Chuyên viên tham mưu về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Nội vụ theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Nội vụ tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên Tham mưu về lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành Lao động theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc chuyên ngành lao động tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đ ảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Chuyên viên tham mưu về công tác dân tộc, tôn giáo Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành Dân tộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2023/TT-UBDT ngày 20/7/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; vị trí việc làm công chức chuyên ngành tôn giáo theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc chuyên ngành Dân tộc tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc theo t ừ ng nhóm nhiệm vụ thuộc chuyên ngành dân tộc, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) Giáo dục và Đào tạo 01 vị trí 1 Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn tại Thông tư số 15/2023/TT-BGDĐT ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thông tư số 10/2023/TT-BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (giáo dục nghề nghiệp) Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. c) Văn hóa, Khoa học và Thông tin 03 vị trí 1 Chuyên viên Tham mưu về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2023/TT-BVHTTDL ngày 15/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 2 Chuyên viên tham mưu về phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quy ề n số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thông tin, truyền thông theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 3 Chuyên viên tham mưu về nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành khoa học, công nghệ theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2023/TT-BKHCN ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. d) Y tế 01 vị trí 1 Chuyên viên lĩnh vực y tế: Quản lý về y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); bảo trợ xã hội; y dược cổ truyền; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm công chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực Y tế theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2023/TT-BYT ngày 06/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế Căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn và yêu cầu nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực Y tế tại cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của c ô ng chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. 4 Trung tâm Phục vụ hành chính công 01 vị trí Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo thẩm quyền, tổ chức thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ; hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (nếu có). Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và yêu cầu nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào đạo của công chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Căn cứ khối lượng công việc, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế công chức tại cấp xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 5 Dân quân tự vệ 01 vị trí Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự Thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ; hướng dẫn của Bộ Quốc phòng (nếu có) TT VTVL hỗ trợ, phục vụ: 03 vị trí (không bố trí công chức) Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL 1 Nhân viên phục vụ Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) 2 Nhân viên bảo vệ 3 Nhân viên lái xe Phụ lục 6 TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên vị trí việc làm Ghi chú I VTVL của Hội đồng quản lý 1 1 Chủ tịch Hội đồng quản lý 1. Chủ tịch HĐQL/Chủ tịch HĐ Học viện (Viện Hàn lâm KHXHVN, Viện Hàn lâm KHCNVN, các tổ chức KHCN khác thuộc cơ quan thuộc Chính phủ) 2. Chủ tịch HĐQL (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam) 2 2 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Phó Chủ tịch HĐQL/Chủ tịch HĐ Học viện (Viện Hàn lâm KHXHVN, Viện Hàn lâm KHCNVN, các tổ chức KHCN khác thuộc cơ quan thuộc Chính phủ) 3 2 Thành viên Hội đồng quản lý Thành viên HĐQL/Thành viên HĐ Học viện (Viện Hàn lâm KHXHVN, Viện Hàn lâm KHCNVN, các tổ chức KHCN khác trong cơ quan thuộc Chính phủ, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam) II VTVL lãnh đạo, quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ 4 1 Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1. Chủ tịch Viện (Viện Hàn lâm KHXHVN, Viện KHCNVN) 2. Tổng Giám đốc (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông Tấn xã Việt Nam 5 2 Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ 1. Phó Chủ tịch Viện (Viện Hàn lâm KHXHVN, Viện KHCNVN) 2. Phó Tổng Giám đốc (Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông Tấn xã Việt Nam 6 3 Chánh Văn phòng 7 4 Trưởng ban 8 5 Vụ trưởng 9 6 Phó Chánh Văn phòng 10 7 Phó Trưởng ban 11 8 Phó Vụ trưởng 12 9 Trưởng phòng và tương đương (thuộc Văn phòng, Ban) Trưởng phòng/Trưởng đại diện/Trưởng Cơ quan thường trú TTXVN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 13 10 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Văn phòng, Ban) Phó Trưởng phòng/Phó Trưởng đại diện/Phó Trưởng Cơ quan thường trú TTXVN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương III Các đơn vị trực thuộc 14 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Viện trưởng/Tổng Giám đốc/Giám đốc Trung tâm 15 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Phó Viện trưởng/Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm 16 3 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Viện trưởng/Tổng Giám đốc/Giám đốc Trung tâm 17 4 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Phó Viện trưởng/Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm 18 5 Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Chánh Văn phòng/Trưởng phòng/Trưởng chi nhánh/Trưởng Văn phòng đại diện 19 6 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Phó Chánh Văn phòng/Phó Trưởng phòng/Phó Trưởng chi nhánh/Phó Trưởng Văn phòng đại diện 20 7 Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Chánh Văn phòng/Trưởng phòng/Trưởng chi nhánh/Trưởng Văn phòng đại diện 21 8 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Phó Chánh Văn phòng/Phó Trưởng phòng/Phó Trưởng chi nhánh/Phó Trưởng Văn phòng đại diện 22 9 Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Chánh Văn phòng/Trưởng phòng/Trưởng chi nhánh/Trưởng Văn phòng đại diện 23 10 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan thuộc Chính phủ Phó Chánh Văn phòng/Phó Trưởng phòng/Phó Trưởng chi nhánh/Phó Trưởng Văn phòng đại diện Phụ lục 7 TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên vị trí việc làm Ghi chú A VTVL Hội đồng quản lý (nếu có) 1 1 Chủ tịch Hội đồng quản lý 2 2 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý 3 3 Thành viên Hội đồng quản lý 4 4 Thư ký Hội đồng quản lý B VTVL lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) I Bộ, cơ quan ngang Bộ I .1 VTVL lãnh đạo, quản lý trong ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ 5 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) 6 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) 7 3 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) 8 4 Cấp phó của người đ ứ ng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) 9 5 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 3 thuộc Bộ) 10 6 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (ĐVSNCL cấp 3 thuộc Bộ) 11 7 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) 12 8 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) 13 9 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) 14 10 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) 15 11 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 3 thuộc Bộ) 16 12 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 3 thuộc Bộ) 17 13 Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) Lĩnh vực thông tin truyền thông 18 14 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Bộ) Lĩnh vực thông tin truyền thông 19 15 Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) Lĩnh vực thông tin truyền thông 20 16 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Chi nhánh và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Bộ) Lĩnh vực thông tin truyền thông I .2 VTVL lãnh đạo, quản lý trong ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ 21 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ (ĐVSNCL cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ) 22 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ (ĐVSNCL cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ) 23 3 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ (ĐVSNCL cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ) 24 4 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ (ĐVSNCL cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ) 25 5 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ) 26 6 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ) 27 7 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ) 28 8 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ) II Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là ĐVSNCL 29 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là ĐVSNCL 30 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là ĐVSNCL 31 3 Trưởng phòng và tương đương 32 4 Phó Trưởng phòng và tương đương III Đại học III. 1 Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý Đại học 33 1 Giám đốc Đại học 34 2 Phó Giám đốc Đại học III.2 VTVL lãnh đạo, quản lý các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Đại học 35 1 Hiệu trưởng, Giám đốc và tương đương 36 2 Phó Hiệu trưởng, Phó Giám đốc và tương đương 37 3 Chánh Văn phòng Đại học, Trưởng ban và tương đương 38 4 Phó Chánh Văn phòng Đại học, Trưởng ban và tương đương 39 5 Trưởng phòng, Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm và tương đương 40 6 Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm và tương đương 41 7 Trưởng Bộ môn thuộc khoa, Trưởng phòng thí nghiệm thuộc khoa và tương đương 42 8 Phó Trưởng Bộ môn thuộc khoa, Phó Trưởng phòng thí nghiệm thuộc khoa và tương đương III.3 VTVL lãnh đạo, quản lý các tổ chức, đơn vị cấu thành các tổ chức, đơn vị của Đại học 43 1 Trưởng khoa, Viện trưởng, Giám đốc Trung tâm, Hiệu trưởng và tương đương 44 2 Phó Trưởng khoa, Phó Viện trưởng, Phó Giám đốc Trung tâm, Phó Hiệu trưởng và tương đương 45 3 Trưởng phòng và tương đương 46 4 Phó Trưởng phòng và tương đương 47 5 Trưởng Bộ môn, Trưởng phòng thí nghiệm, Tổ trưởng Tổ chuyên môn, Giám đốc Chương trình, Giám đốc xưởng và tương đương 48 6 Phó Trưởng Bộ môn, Phó Trưởng phòng thí nghiệm, Phó Tổ trưởng Tổ chuyên môn, Phó Giám đốc Chương trình, Phó Giám đốc xưởng và tương đương III .4 VTVL lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc khoa thuộc phân hiệu 49 Trưởng bộ môn 50 Phó Trưởng bộ môn IV Ủy ban nhân dân cấp tỉnh IV.1 VTVL lãnh đạo, quản lý trong ĐVSNCL thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 51 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 1 thuộc UBND cấp tỉnh) 52 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 1 thuộc UBND cấp t ỉ nh) 53 3 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 2 thuộc UBND cấp tỉnh) 54 4 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 2 thuộc UBND cấp tỉnh) 55 5 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 3 thuộc UBND cấp tỉnh) 56 6 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 3 thuộc UBND cấp tỉnh) 57 7 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc UBND cấp tỉnh) 58 8 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc UBND cấp tỉnh) 59 9 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc UBND cấp tỉnh) 60 10 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc UBND cấp tỉnh) 61 11 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 3 thuộc UBND cấp tỉnh) 62 12 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 3 thuộc UBND cấp tỉnh) IV.2 VTVL lãnh đạo, quản lý ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 63 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 64 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 65 3 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 2 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 66 4 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (ĐVSNCL cấp 2 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 67 5 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 68 6 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 69 7 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) 70 8 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL cấp 2 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) IV.3 VTVL lãnh đạo, quản lý ĐVSNCL thuộc Chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 71 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh 72 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc Chi cục thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh 73 3 Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL thuộc Chi cục thuộc Sở và tương đương) 74 4 Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc ĐVSNCL thuộc Chi cục thuộc Sở và tương đương) IV.4 VTVL lãnh đạo, quản lý trong ĐVSNCL thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 75 1 Người đứng đầu ĐVSNCL thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh 76 2 Cấp phó của người đứng đầu ĐVSNCL thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh 77 3 Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh 78 4 Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc ĐVSNCL thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh V VTVL lãnh đạo, quản lý đặc thù 79 1 Trưởng ban Kiểm soát Ngành, lĩnh vực y tế 80 2 Phó Trưởng ban Kiểm soát Ngành, lĩnh vực y tế 81 3 Thành viên ban Kiểm soát Ngành, lĩnh vực y tế 82 4 Nữ hộ sinh trưởng Ngành, lĩnh vực y tế 83 5 Điều dưỡng trưởng Ngành, lĩnh vực y tế 84 6 Kỹ thuật y trưởng Ngành, lĩnh vực y tế 85 7 Trưởng phòng khám đa khoa khu vực Ngành, lĩnh vực y tế 86 8 Phó Trưởng phòng khám đa khoa khu vực Ngành, lĩnh vực y tế 87 9 Trưởng Bộ môn thuộc Khoa Ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo 88 10 Phó Trưởng Bộ môn thuộc Khoa Ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo Phục lục 8A TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Ngành, lĩnh vực Tổng cộng Ghi chú Tổng cộng 392 1 Ngành, lĩnh vực nội vụ 9 2 Ngành, lĩnh vực tư pháp 15 3 Ngành, lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 97 4 Ngành, lĩnh vực xây dựng 68 5 Ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ 24 6 Ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo 34 7 Ngành, lĩnh vực y tế 39 8 Ngành, lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 61 9 Ngành, lĩnh vực tài chính 17 10 Ngành, lĩnh vực ngân hàng 2 11 Ngành, lĩnh vực công thương 26 Phụ lục 8B DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp TT Tên vị trí việc làm Ngạch/hạng chức danh nghề nghiệp tương ứng Văn bản quy định vị trí việc làm Ghi chú I NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ 1 1 Lưu trữ viên chính Hạng I Thông tư số 14/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ . 2 2 Lưu trữ viên Hạng II 3 3 Lưu trữ viên trung cấp Hạng III 4 4 Kiểm định viên chính kỹ thuật an toàn lao động Hạng II Thông tư số 11/2023/TT- BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị s ự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 5 5 Kiểm định viên kỹ thuật an toàn lao động Hạng III 6 6 Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Hạng IV 7 7 Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng II Hạng II 8 8 Tư vấn viên dịch vụ việc làm hạng III Hạng III 9 9 Nhân viên tư vấn dịch vụ việc làm hạng IV Hạng IV II NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP 10 1 Lý lịch tư pháp hạng I Hạng I Thông tư số 06/2023/TT-BTP ngày 18/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị s ự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp 11 2 Lý lịch tư pháp hạng II Hạng II 12 3 Lý lịch tư pháp hạng III Hạng III 13 4 Đăng ký biện pháp bảo đảm hạng I Hạng I 14 5 Đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II Hạng II 15 6 Đăng ký biện pháp bảo đảm hạng III Hạng III 16 7 Hỗ trợ pháp lý hạng II Hạng II 17 8 Hỗ trợ pháp lý hạng III Hạng III 18 9 Công chứng viên hạng III Hạng III 19 10 Đấu giá viên hạng III Hạng III 20 11 Trợ giúp viên pháp lý hạng I Hạng I 21 12 Trợ giúp viên pháp lý hạng II Hạng II 22 13 Trợ giúp viên pháp lý hạng III Hạng III 23 14 Hỗ trợ nghiệp vụ hạng II Hạng II 24 15 Hỗ trợ nghiệp vụ hạng III Hạng III III NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG 25 1 Khuyến nông hạng II Hạng II Thông tư số 11/2023/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo , quản lý, chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. 26 2 Khuyến nông hạng III Hạng III 27 3 Khuyến nông hạng IV Hạng IV 28 4 Kiểm nghiệm cây trồng hạng II Hạng II 29 5 Kiểm nghiệm cây trồng hạng III Hạng III 30 6 Kiểm nghiệm cây trồng hạng IV Hạng IV 31 7 Bảo vệ thực vật hạng II Hạng II 32 8 Bảo vệ thực vật hạng III Hạng III 33 9 Bảo vệ thực vật hạng IV Hạng IV 34 10 Giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng II Hạng II 35 11 Giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng III Hạng III 36 12 Giám định thuốc vệ thực vật hạng IV Hạng IV 37 13 Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu hạng II Hạng II 38 14 Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu hạng III Hạng III 39 15 Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu hạng IV Hạng IV 40 16 Giám định kiểm dịch thực vật hạng II Hạng II 41 17 Gi á m định kiểm dịch thực vật hạng III Hạng III 42 18 Giám định kiểm dịch thực vật hạng IV Hạng IV 43 19 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón hạng II Hạng II 44 20 Khảo nghiệm, ki ể m nghiệm phân bón h ạng III Hạng III 45 21 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón h ạ ng IV Hạng IV 46 22 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn nuôi h ạ ng II Hạng II 47 23 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn nuôi h ạ ng III Hạng III 48 24 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn nuôi h ạ ng IV Hạng IV 49 25 Kiểm nghiệm thuốc thú y hạng II Hạng II 50 26 Kiểm nghiệm thuốc thú y hạng III Hạng III 51 27 Kiểm nghiệm thuốc thú y hạng IV Hạng IV 52 28 Kiểm tra vệ sinh thú y hạng II Hạng II 53 29 Kiểm tra vệ sinh thú y hạng III Hạng III 54 30 Kiểm tra vệ sinh thú y hạng IV Hạng IV 55 31 Chẩn đoán bệnh động vật hạng II Hạng II 56 32 Chẩn đoán bệnh động vật hạng III Hạng III 57 33 Chẩn đoán bệnh động vật hạng IV Hạng IV 58 34 Kiểm nghiệm thủy sản hạng II Hạng II 59 35 Kiểm nghiệm thủy sản hạng III Hạng III 60 36 Kiểm nghiệm thủy sản hạng IV Hạng IV 61 37 Quản lý, bảo vệ rừng hạng II Hạng II 62 38 Quản lý, bảo vệ rừng hạng III Hạng III 63 39 Quản lý, bảo vệ rừng hạng IV Hạng IV 64 40 Đăng kiểm tàu cá hạng II Hạng II 65 41 Đăng kiểm tàu cá hạng III Hạng III 66 42 Đăng kiểm tàu cá hạng IV Hạng IV 67 43 Đánh giá chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản hạng II Hạng II 68 44 Đánh giá chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản hạng III Hạng III 69 45 Đánh giá chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản hạng IV Hạng IV 70 46 Kỹ thuật thủy lợi hạng II Hạng II 71 47 Kỹ thuật thủy lợi hạng III Hạng III 72 48 Kỹ thuật thủy lợi hạng IV Hạng IV 73 49 Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hạng II Hạng II 74 50 Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hạng III Hạng III 75 51 Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn hạng IV Hạng IV 76 52 Kỹ thuật đê điều và phòng chống thiên tai hạng II Hạng II 77 53 Kỹ thuật đê điều và phòng chống thiên tai hạng III Hạng III 78 54 Kỹ thuật đê điều và phòng chống thiên tai hạng IV Hạng IV 79 55 Điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy s ả n hạng II Hạng II 80 56 Điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản hạng III Hạng III 81 57 Điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản hạng IV Hạng IV 82 58 Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu bảo tồn biển hạng II Hạng II 83 59 Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu bảo tồn biển hạng III Hạng III 84 60 Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu bảo tồn biển hạng IV Hạng IV 85 61 Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi hạng II Hạng II 86 62 Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi hạng III Hạng III 87 63 Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi hạng IV Hạng IV 88 64 Địa chính viên hạng I Hạng I Thông tư số 10/2023/TT- BTNMT ngày 29/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tài nguyên và môi trường 89 65 Địa chính viên hạng II Hạng II 90 66 Địa chính viên hạng III Hạng III 91 67 Địa chính viên hạng IV Hạng IV 92 68 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng I Hạng I 93 69 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II Hạng II 94 70 Đi ề u tra viên tài nguyên môi trường hạng III Hạng III 95 71 Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV Hạng IV 96 72 Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng I Hạng I 97 73 Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng II Hạng II 98 74 Xử lý viên ô nhiễm môi trường hạng III Hạng III 99 75 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng I Hạng I 100 76 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng II Hạng 11 101 77 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III Hạng III 102 78 Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV Hạng IV 103 79 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng I Hạng I 104 80 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng II Hạng II 105 81 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng III Hạng III 106 82 Kiểm soát viên khí tượng thủy văn hạng IV Hạng IV 107 83 Đo đạc bản đồ viên hạng 1 Hạng I 108 84 Đo đạc bản đồ viên hạng II Hạng II 109 85 Đo đạc bản đồ viên hạng III Hạng III 110 86 Đo đạc bản đồ viên hạng IV Hạng IV 111 87 Viễn thám viên hạng II Hạng II 112 88 Viễn thám viên hạng III Hạng III 113 89 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Hạng II 114 90 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III Hạng III 115 91 Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV Hạng IV 116 92 Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng I Hạng I 117 93 Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng II Hạng II 118 94 Kiểm chuẩn thiết bị viên hạng III Hạng III 119 95 Phân tích thí nghiệm hạng I Hạng I 120 96 Phân tích thí nghiệm hạng II Hạng II 121 97 Phân tích thí nghiệm hạng III Hạng III IV NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG 122 1 Kiến trúc sư hạng I Hạng I Thông tư số 10/2023 /T T-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng. 123 2 Kiến trúc sư hạng II Hạng II 124 3 Kiến trúc sư hạng III Hạng III 125 4 Thẩm kế viên hạng I Hạng I 126 5 Thẩm kế viên hạng II Hạng II 127 6 Thẩm kế viên hạng III Hạng III 128 7 Thẩm kế viên hạng IV Hạng IV 129 8 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng I Hạng I 130 9 Qu ả n lý dự án đầu tư xây dựng hạng II Hạng II 131 10 Quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng III Hạng III 132 11 Quản lý dự án hạng I Hạng I Thông tư số 36/2022/TT- BGTVT ngày 30/12/2022 của B ộ trư ở ng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải. Bao gồm quản lý dự án đường bộ; quản lý dự án đường sắt; quản lý dự án đường thủy; quản lý dự án hàng hải 133 12 Quản lý dự án hạng II Hạng II 134 13 Quản lý dự án hạng III Hạng III 135 14 Quản lý dự án hạng IV Hạng IV 136 15 Thông tin an ninh hàng hải hạng I Hạng I 137 16 Thông tin an ninh hàng hải hạng II Hạng II 138 17 Thông tin an ninh hàng hải hạng III Hạng III 139 18 Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hạng I Hạng I 140 19 Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hạng II Hạng II 141 20 Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hạng III Hạng III 142 21 Thuyền trưởng 143 22 Máy trưởng 144 23 Đại phó 145 24 Máy hai 146 25 Thuyền phó hai 147 26 Máy ba 148 27 Thuyền phó ba 149 28 Máy tư 150 29 Sỹ quan kỹ thuật điện 151 30 Thủy thủ trưởng 152 31 Thủy thủ 153 32 Thợ máy 154 33 Thợ kỹ thuật điện 155 34 Nhân viên cứu nạn 156 35 Bác sỹ tàu 157 36 Y tá tàu 158 37 Phục vụ viên 159 38 Cấp dưỡng 160 39 Kỹ thuật viên đường bộ hạng I Hạng I 161 40 Kỹ thuật viên đường bộ hạng II Hạng II 162 41 Kỹ thuật viên đường bộ hạng III Hạng III 163 42 Kỹ thuật viên đường bộ hạng IV Hạng IV 164 43 Kỹ thuật viên bến phà hạng II Hạng II 165 44 Kỹ thuật viên bến phà hạng III Hạng III 166 45 Viên chức Đăng kiểm hạng I Hạng I 167 46 Viên chức Đăng kiểm hạng II Hạng II 168 47 Viên chức Đăng kiểm hạng III Hạng III 169 48 Viên chức Đăng kiểm hạng IV Hạng IV 170 49 Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ hạng III Hạng III 171 50 Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ hạng IV Hạng IV 172 51 Quản lý bến xe hạng III Hạng III 173 52 Quản lý bến xe hạng IV Hạng IV 174 53 Quản lý vận tải quá cảnh hạng III Hạng III 175 54 Quản lý vận tải quá cảnh hạng IV Hạng IV 176 55 Kiểm tra tải trọng xe hạng III Hạng IV 177 56 Kiểm tra tải trọng xe hạng IV Hạng IV 178 57 Quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng I Hạng I 179 58 Quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng II Hạng II 180 59 Quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng III Hạng III 181 60 Quản lý, bảo trì công trình giao thông hạng IV Hạng IV 182 61 Quản lý bến cảng hạng I Hạng I 183 62 Quản lý bến cảng hạng II Hạng II 184 63 Quản lý bến cảng hạng III Hạng III 185 64 Quản lý bến cảng hạng IV Hạng IV 186 65 Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng I Hạng I 187 66 Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng II Hạng II 188 67 Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng III Hạng III 189 68 Vận hành, khai thác giao thông công cộng hạng IV Hạng IV V NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 190 1 Nghiên cứu viên cao cấp Hạng I Thông tư số 17/2023/TT- BKHCN ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo , quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành khoa học và công nghệ, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập 191 2 Nghiên cứu viên chính Hạng II 192 3 Nghiên cứu viên Hạng III 193 4 Trợ lý nghiên cứu Hạng IV 194 5 Kỹ sư cao cấp Hạng I 195 6 Kỹ sư chính Hạng II 196 7 Kỹ sư Hạng III 197 8 Kỹ thuật viên Hạng IV 198 9 Đánh giá sự phù hợp hạng I Hạng I 199 10 Đánh giá sự phù hợp hạng II Hạng II 200 11 Đánh giá sự phù hợp hạng III Hạng III 201 12 Năng suất, chất lượng hạng I Hạng I 202 13 Năng suất, chất lượng hạng II Hạng II 203 14 Năng suất, chất lượng hạng III Hạng III 204 15 Sở hữu trí tuệ hạng II Chuyên viên chính hoặc tương đương 205 16 Sở hữu trí tuệ hạng III Chuyên viên hoặc tương đương 206 17 An toàn thông tin hạng I Hạng I Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị s ự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông 207 18 An toàn thông tin hạng II Hạng II 208 19 An toàn thông tin hạng III Hạng III 209 20 An toàn thông tin hạng IV Hạng IV 210 21 Công nghệ thông tin hạng I Hạng I 211 22 Công nghệ thông tin hạng II Hạng II 212 23 Công nghệ thông tin hạng III Hạng III 213 24 Công nghệ thông tin hạng IV Hạng IV VI NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 214 1 Giáo viên mầm non hạng I Hạng I Thông tư số 19/2023/TT- BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trư ở ng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập 215 2 Giáo viên mầm non hạng II Hạng II 216 3 Giáo viên mầm non hạng III Hạng III 217 4 Giáo viên tiểu học hạng I Hạng I Thông tư số 20/2023/TT- BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập 218 5 Giáo viên tiểu học hạng II Hạng II 219 6 Giáo viên tiểu học hạng III Hạng III 220 7 Giáo viên trung học cơ sở hạng I Hạng I 221 8 Giáo viên trung học cơ sở hạng II Hạng II 222 9 Giáo viên trung học cơ sở hạng III Hạng III 223 10 Giáo viên trung học phổ thông hạng I Hạng I 224 11 Giáo viên trung học phổ thông hạng II Hạng II 225 12 Giáo viên trung học phổ thông hạng III Hạng III 226 13 Giáo vụ Sử dụng cấp học tiểu học, trung học phổ thông 227 14 Tư vấn học sinh 228 15 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Thông tư số 19/2023/TT- BGDĐT và Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT Sử dụng cấp học mầm non, tiểu học, trung học phổ thông 229 16 Thiết bị, thí nghiệm Thông tư số 20/2023/TT- BGDĐT Sử dụng ở cấp trung học phổ thông 230 17 Giảng viên cao cấp Hạng I Thông tư số 04/2024/TT- BGDĐT ngày 29/3/2024 của Bộ trư ở ng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành giáo dục đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng sư phạm công lập 231 18 Giảng viên chính Hạng II 232 19 Giảng viên 233 20 Trợ giảng Hạng III 234 21 Giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp Hạng I 235 22 Giảng viên cao đẳng sư phạm chính Hạng II 236 23 Giảng viên cao đẳng sư phạm Hạng III 237 24 Giảng viên thực hành chính Hạng II 238 25 Giảng viên thực hành Hạng III 239 26 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) Hạng I Thông tư số 11/2023/TT- BLĐTBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội 240 27 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) Hạng II 241 28 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) Hạng III 242 29 Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) Hạng III 243 30 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng I Hạng I 244 31 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng II Hạng II 245 32 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết hạng III Hạng III 246 33 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành hạng III Hạng III 247 34 Giáo viên giáo dục nghề nghiệp hạng IV Hạng IV VI NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ 248 1 Bác sĩ cao cấp (hạng I) Hạng I Thông tư số 03/2023/TT-BYT ngày 17/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp y tế công lập 249 2 Bác sĩ chính (hạng II) Hạng II 250 3 Bác sĩ (hạng III) Hạng III 251 4 Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) Hạng I 252 5 Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) Hạng II 253 6 Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) Hạng III 254 7 Y sĩ hạng IV Hạng IV 255 8 Dược sĩ cao cấp (hạng I) Hạng I 256 9 Dược sĩ chính (hạng II) Hạng II 257 10 Dược sĩ (hạng III) Hạng III 258 11 Dược hạng IV Hạng IV 259 12 Y tế công cộng chính (hạng II) Hạng II 260 13 Y tế công cộng (hạng III) Hạng III 261 14 Dân số viên hạng II Hạng II 262 15 Dân số viên hạng III Hạng III 263 16 Dân số viên hạng IV Hạng IV 264 17 Điều dưỡng hạng II Hạng II 265 18 Điều dưỡng hạng III Hạng III 266 19 Điều dưỡng hạng IV Hạng IV 267 20 Hộ sinh hạng II Hạng II 268 21 Hộ sinh hạng III Hạng III 269 22 Hộ sinh hạng IV Hạng IV 270 23 Kỹ thuật y hạng II Hạng II 271 24 Kỹ thuật y hạng III Hạng III 272 25 Kỹ thuật y hạng IV Hạng IV 273 26 Dinh dưỡng hạng II Hạng II 274 27 Dinh dưỡng hạng III Hạng III 275 28 Dinh dưỡng hạng IV Hạng IV 276 29 Khúc xạ nhãn khoa (hạng III) Hạng III 277 30 Kỹ thuật thiết bị y tế hạng III Hạng III 278 31 Kỹ thuật thiết bị y tế hạng IV Hạng IV 279 32 Thư ký y khoa 280 33 Tâm lý lâm sàng 281 34 Công tác xã hội viên chính Hạng II Thông tư số 11/2023/TT- BL Đ TBXH ngày 17/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 282 35 Công tác xã hội viên Hạng III 283 36 Nhân viên công tác xã hội Hạng IV 284 37 Quản học viên chính (Quản học viên hạng II) Hạng II 285 38 Quản học viên (Quản học viên hạng III) Hạng III 286 39 Quản học viên trung cấp (Quản học viên hạng IV) Hạng IV VII NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU DỊCH 287 1 Thư viện viên hạng I Hạng I Thông tư số 10/2023/TT- BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo , quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch 288 2 Thư viện viên hạng II Hạng II 289 3 Thư viện viên hạng III Hạng III 290 4 Thư viện viên hạng IV Hạng IV 291 5 Di sản viên hạng I Hạng I 292 6 Di sản viên hạng II Hạng II 293 7 Di sản viên hạng III Hạng III 294 8 Di sản viên hạng IV Hạng IV 295 9 Phương pháp viên hạng II Hạng II 296 10 Phương pháp viên hạng III Hạng III 297 11 Phương pháp viên hạng IV Hạng IV 298 12 Hướng dẫn viên văn hóa hạng II Hạng II 299 13 Hướng dẫn viên văn hóa hạng III Hạng III 300 14 Hướng dẫn viên văn hóa hạng IV Hạng IV 301 15 Đạo diễn nghệ thuật hạng I Hạng I 302 16 Đạo diễn nghệ thuật hạng II Hạng II 303 17 Đạo diễn nghệ thuật hạng III Hạng III 304 18 Đạo diễn nghệ thuật hạng IV Hạng IV 305 19 Diễn viên hạng I Hạng I 306 20 Diễn viên hạng II Hạng II 307 21 Diễn viên hạng III Hạng III 308 22 Diễn viên hạng IV Hạng IV 309 23 Họa sĩ hạng I Hạng I 310 24 Họa sĩ hạng II Hạng II 311 25 Họa sĩ hạng III Hạng III 312 26 Họa sĩ hạng IV Hạng IV 313 27 Tuyên truyền viên văn hóa chính Hạng II 314 28 Tuyên truyền viên văn hóa Hạng III 315 29 Tuyên truyền viên văn hóa trung cấp Hạng IV 316 30 Huấn luyện viên cao cấp hạng I Hạng I 317 31 Huấn luyện viên chính hạng II Hạng II 318 32 Huấn luyện viên hạng III Hạng III 319 33 Hướng dẫn viên hạng IV Hạng IV 320 34 Biên tập viên hạng I Hạng I Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông 321 35 Biên tập viên hạng II Hạng II 322 36 Biên tập viên hạng III Hạng II 323 37 Phóng viên hạng I Hạng I 324 38 Phóng viên hạng II Hạng II 325 39 Phóng viên hạng III Hạng III 326 40 Biên dịch viên hạng I Hạng I 327 41 Biên dịch viên hạng II Hạng II 328 42 Biên dịch viên hạng III Hạng III 329 43 Đạo diễn truyền hình hạng I Hạng I 330 44 Đạo diễn truyền hình hạng II Hạng II 331 45 Đạo diễn truyền hình hạng III Hạng III 332 46 Âm thanh viên hạng I Hạng I 333 47 Âm thanh viên hạng II Hạng II 334 48 Âm thanh viên hạng III Hạng III 335 49 Âm thanh viên hạng IV Hạng IV 336 50 Kỹ thuật dựng phim hạng I Hạng I 337 51 Kỹ thuật dựng phim hạng II Hạng II 338 52 Kỹ thuật dựng phim hạng III Hạng III 339 53 Kỹ thuật dựng phim hạng IV Hạng IV 340 54 Phát thanh viên hạng I Hạng I 341 55 Phát thanh viên hạng II Hạng II 342 56 Phát thanh viên hạng III Hạng III 343 57 Phát thanh viên hạng IV Hạng IV 344 58 Quay phim viên hạng I Hạng I 345 59 Quay phim viên hạng II Hạng II 346 60 Quay phim viên hạng III Hạng III 347 61 Quay phim viên hạng IV Hạng IV VIII NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH 348 1 Chuyên viên chính về triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá Hạng II Thông tư số 04/2024/TT-BTC ngày 22/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và viên chức chuyên ngành, cơ cấu viên chức chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính 349 2 Chuyên viên về triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về giá Hạng III 350 3 Chuyên viên cao cấp về tính toán bảo hiểm Hạng I 351 4 Chuyên viên chính về tính toán bảo hiểm Hạng II 352 5 Chuyên viên về tính toán bảo hiểm Hạng III 353 6 Chuyên viên chính về triển khai, thử nghiệm công nghệ bảo quản Hạng II 354 7 Chuyên viên về triển khai, thử nghiệm công nghệ bảo quản Hạng III 355 8 Chuyên viên chính về thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ Hạng II 356 9 Chuyên viên về thử nghiệm chất lượng hàng dự trữ Hạng III 357 10 Chuyên viên chính về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bảo quản Hạng II 358 11 Chuyên viên về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị bảo quản Hạng III 359 12 Chuyên viên chính về phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu Hạng II 360 13 Chuyên viên về phân tích hàng hóa xuất nhập khẩu Hạng III 361 14 Chuyên viên về quản lý phòng thí nghiệm, phòng máy, tiếp nhận mẫu Hạng III 362 15 Cán sự về quản lý phòng thí nghiệm, phòng máy, tiếp nhận mẫu Hạng IV 363 16 Nhân viên về quản lý phòng thí nghiệm, phòng máy, tiếp nhận mẫu Hạng V 364 17 Chuyên viên về dịch vụ tài chính Hạng III IX NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG 365 1 Thông tin tín dụng hạng II Hạng II Thông tư số 21/2022/TT- NHNNVN ngày 30/12/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo , quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng 366 2 Thông tin tín dụng hạng III Hạng III X NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG 367 1 Khuyến công hạng II Hạng II Thông tư số 07/2023/TT-BCT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực công thương 368 2 Khuyến công hạng III Hạng III 369 3 Ứng phó sự cố và an toàn hóa chất hạng II Hạng II 370 4 Ứng phó sự cố và an toàn hóa chất hạng III Hạng III 371 5 Cảnh báo sớm trong phòng vệ thương mại hạng II Hạng II 372 6 Cảnh báo sớm trong phòng vệ thương mại hạng III Hạng III 373 7 Phát triển thị trường điện hạng II Hạng II 374 8 Phát triển thị trường điện hạng III Hạng III 375 9 Quản lý dự án năng lượng hạng II Hạng II 376 10 Quản lý dự án năng lượng hạng III Hạng III 377 11 Phát triển thương mại điện tử và kinh tế số hạng II Hạng II 378 12 Phát triển thương mại điện tử và kinh tế số hạng III Hạng III 379 13 Hỗ trợ phát triển công nghiệp hạng II Hạng II 380 14 Hỗ trợ phát triển công nghiệp hạng III Hạng III 381 15 Hỗ trợ xuất nhập khẩu hạng II Hạng II 382 16 Hỗ trợ xuất nhập khẩu hạng III Hạng III 383 17 Xúc tiến thương mại và đầu tư hạng II Hạng II 384 18 Xúc tiến thương mại và đầu tư hạng III Hạng III 385 19 Phát triển công nghiệp môi trường hạng II Hạng II 386 20 Phát triển công nghiệp môi trường hạng III Hạng III 387 21 Hỗ trợ điện lực và năng lượng tái tạo hạng II Hạng II 388 22 Hỗ trợ điện lực và năng lượng tái tạo hạng III Hạng III 389 23 Hỗ trợ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hạng II Hạng II 390 24 Hỗ trợ cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hạng III Hạng III 391 25 Chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại hạng II Hạng II 392 26 Chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại hạng III Hạng III Phụ lục 9A TỔNG HỢP DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Ngành, lĩnh vực Tổng số chức danh Ghi chú Tổng cộng 31 1 Lĩnh vực hợp tác quốc tế 2 2 Lĩnh vực pháp chế 2 3 Lĩnh vực tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng Được sử dụng chung với các VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ 4 Lĩnh vực văn phòng 13 Trong đó có 02 vị trí lưu trữ được sử dụng chung với 02 vị trí lưu trữ thuộc danh mục VTVL viên chức nghiệp vụ chuyên ngành thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ 5 Lĩnh vực kế hoạch, tài chính 13 6 Lĩnh vực y tế 1 Được xác định phù hợp với chức danh nghề nghiệp đảm nhận công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục theo quyết định của cấp có thẩm quyền 7 Lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số), an toàn thông tin Được sử dụng chung với các VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông Phụ lục 9B DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên vị trí việc làm Tương ứng ngạch công chức/chức danh nghề nghiệp Ghi chú I Lĩnh vực hợp tác quốc tế 1 1 Chuyên viên chính về hợp tác và hội nhập quốc tế Chuyên viên chính Đổi từ hợp tác quốc tế 2 2 Chuyên viên về hợp tác và hội nhập quốc tế Chuyên viên II Lĩnh vực pháp chế 3 1 Chuyên viên chính về pháp chế Chuyên viên chính Bản mô tả công việc và khung năng lực của các vị trí việc làm về công tác pháp chế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp 4 2 Chuyên viên về pháp chế Chuyên viên III Lĩnh vực tổ chức cán bộ (tổ chức bộ máy và quản lý nguồn nhân lực), thi đua khen thưởng Được áp dụng chung với các VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành tương ứng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ IV Lĩnh vực văn phòng 5 1 Chuyên viên chính về tổng hợp Chuyên viên chính 6 2 Chuyên viên về tổng hợp Chuyên viên 7 3 Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng Chuyên viên chính 8 4 Chuyên viên về hành chính - văn phòng Chuyên viên 9 5 Cán sự về hành chính - văn phòng Cán sự 10 6 Chuyên viên chính về truyền thông Chuyên viên chính 11 7 Chuyên viên về truyền thông Chuyên viên 12 8 Chuyên viên chính về quản trị công sở Chuyên viên chính 13 9 Chuyên viên về quản trị công sở Chuyên viên 14 10 Văn thư viên Văn thư viên 15 11 Văn thư viên trung cấp Văn thư viên trung cấp 16 12 Lưu trữ viên Lưu trữ viên Được sử dụng chung với VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên ngành lưu trữ thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ 17 13 Lưu trữ viên trung cấp Lưu trữ viên trung cấp V Lĩnh vực kế hoạch, tài chính 18 1 Chuyên viên chính về kế hoạch đầu tư Chuyên viên chính 19 2 Chuyên viên về kế hoạch đầu tư Chuyên viên 20 3 Chuyên viên chính về thống kê Chuyên viên chính 21 4 Chuyên viên về thống kê Chuyên viên 22 5 Chuyên viên chính về tài chính Chuyên viên chính 23 6 Chuyên viên về tài chính Chuyên viên 24 7 Kế toán trưởng (hoặc phụ trách Kế toán) 25 8 Kế toán viên chính Kế toán viên chính 26 9 Kế toán viên Kế toán viên 27 10 Kế toán viên trung cấp Kế toán viên trung cấp 28 11 Chuyên viên Thủ quỹ Chuyên viên 29 12 Cán sự Thủ quỹ Cán sự 30 13 Nhân viên Thủ quỹ Nhân viên VI Lĩnh vực y tế 31 1 Y tế trường học Được xác định phù hợp với chức danh nghề nghiệp đảm nhận công tác y tế trường học tại các cơ sở giáo dục theo quyết định của cấp có thẩm quyền VII Lĩnh vực công nghệ thông tin (bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số), an toàn thông tin Được sử dụng chung với các VTVL chức danh nghề nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin thuộc ngành, lĩnh vực thông tin và truyền thông Phụ lục 10 DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp STT Tên vị trí việc làm Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù Ghi chú 1 Nhân viên kỹ thuật 2 Nhân viên Y tế cơ quan 3 Nhân viên Phục vụ 4 Nhân viên Lễ tân 5 Nhân viên Bảo vệ 6 Nhân viên Lái xe VTVL thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ đặc thù theo ngành, lĩnh vực 7 Nhân viên nấu ăn Lĩnh vực giáo dục và đào tạo 8 Nhân viên lái tàu Lĩnh vực tài nguyên và môi trường 9 Hộ lý Lĩnh vực y tế 10 Y công Lĩnh vực y tế 11 Thuyền trưởng Lĩnh vực giao thông vận tải 12 Đại phó Lĩnh vực giao thông vận tải 13 Phó hai Lĩnh vực giao thông vận tải 14 Phó ba Lĩnh vực giao thông vận tải 15 Thủy thủ trưởng Lĩnh vực giao thông vận tải 16 Thủy thủ Lĩnh vực giao thông vận tải 17 Máy trưởng Lĩnh vực giao thông vận tải 18 Máy hai Lĩnh vực giao thông vận tải 19 Máy ba Lĩnh vực giao thông vận tải 20 Máy tư Lĩnh vực giao thông vận tải 21 Thợ máy chính Lĩnh vực giao thông vận tải 22 Thợ máy Lĩnh vực giao thông vận tải 23 Thợ kỹ thuật điện Lĩnh vực giao thông vận tải 24 Bếp trưởng Lĩnh vực giao thông vận tải 25 Cấp dưỡng Lĩnh vực giao thông vận tải Phụ lục 11 ĐỊNH HƯỚNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TẠI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ Thực hiện sau sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp STT Định hướng danh mục VTVL Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL để bố trí công chức Ghi chú A Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh Nghị quyết số 1004/2020/ U BTVQH14 ngày 1 8/9/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh I VTVL lãnh đạo, quản lý 1 Chánh Văn phòng 2 Phó Chánh văn phòng 3 Trưởng phòng 4 Phó trưởng phòng II VTVL chuyên môn, nghiệp vụ 1 Công tác đại biểu Quốc hội Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 và Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 2 Theo dõi công tác pháp chế 3 Theo dõi công tác kinh tế - ngân sách 4 Theo dõi công tác văn hóa - xã hội 5 Theo dõi công tác đô thị Ban Đô thị tại HĐND thành phố 6 Theo dõi công tác dân tộc HĐNĐ ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc III VTVL chuyên môn dùng chung Căn cứ biên chế được giao và yêu cầu nhiệm vụ để xác định VTVL chuyên môn dùng chung, VTVL hỗ trợ, phục vụ quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) IV VTVL hỗ trợ, phục vụ B Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Thực hiện theo định hướng chung về vị trí việc làm ở cấp xã Phụ lục 12 ĐỊNH HƯỚNG DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP (TRUNG TÂM DỊCH VỤ TỔNG HỢP) THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp TT VTVL lãnh đạo, quản lý Định hướng xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL TỔNG CỘNG: 04 vị trí 1 Giám đốc Trung tâm 2 Phó Giám đốc Trung tâm 3 Trưởng phòng (nếu có) 4 Phó Trưởng phòng (nếu có) TT VTVL chuyên môn, nghiệp vụ định hướng bố trí theo ngành, lĩnh vực Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của VTVL để bố trí viên chức tại đơn vị TỔNG CỘNG: 14 vị trí 1 VTVL lĩnh vực sự nghiệp văn hóa và du lịch Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Di sản viên, Hướng dẫn viên văn hóa, Tuyên truyền viên văn hóa theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 2 VTVL lĩnh vực sự nghiệp thể thao Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Huấn luận viên hạng III, Hướng dẫn viên hạng IV theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 3 VTVL lĩnh vực sự nghiệp thông tin Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: An toàn thông tin, Công nghệ thông tin theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 4 VTVL lĩnh vực sự nghiệp truyền thông Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III của các chức danh: Biên tập viên, Biên dịch viên theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 5 VTVL lĩnh vực sự nghiệp môi trường Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Địa chính, Điều tra viên tài nguyên môi trường, Xử lý ô nhiễm môi trường, Kiểm chuẩn thiết bị, Phân tích thí nghiệm theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2023/TT-BTNMT ngày 29/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 6 VTVL lĩnh vực khuyến nông Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Khuyến nông hạng III theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển n ô ng thôn Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 7 VTVL lĩnh vực sự nghiệp nông nghiệp về cây trồng Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Kiểm nghiệm cây trồng, Bảo vệ thực vật, Giám định thuốc bảo vệ thực vật, Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu, Giám định kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch thực vật, Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 8 VTVL lĩnh vực sự nghiệp nông nghiệp về vật nuôi Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn nuôi, Kiểm nghiệm thuốc thú y, Kiểm tra vệ sinh thú y, Chuẩn đoán bệnh động vật, Kiểm nghiệm thủy sản theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ng à y 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 9 VTVL lĩnh vực sự nghiệp nông nghiệp, nông thôn Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Quản lý, bảo vệ rừng, Đăng kiểm tàu cá, Đánh giá chất lượng an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, Kỹ thuật thủy lợi, Kỹ thuật nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, Kỹ thuật đê điều và phòng chống thiên tai theo hướng dẫn tại Thông tư số 11/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 10 VTVL lĩnh vực quản lý dự án đầu tư xây dựng Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm quản lý dự án đầu tư xây dựng hạng III theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 11 VTVL lĩnh vực sự nghiệp giao thông Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm hạng III hoặc hạng IV của các chức danh: Quản lý dự án, Kỹ thuật viên đường bộ, Kỹ thuật viên bến phà, Quản lý, bảo trì công trình giao thông, Vận hành, khai thác giao thông công cộng quy định tại Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 12 VTVL lĩnh vực sự nghiệp tư pháp Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm hạng III của các chức danh: Lý lịch tư pháp, Đăng ký biện pháp bảo đảm, Hỗ trợ pháp lý, Đấu giá viên, Trợ giúp viên pháp lý, Hỗ trợ nghiệp vụ quy định tại Thông tư số 06/2023/TT-BTP ngày 18/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 13 VTVL lĩnh vực sự nghiệp khuyến công Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm Khuyến công hạng III quy định tại Thông tư số 07/2023/TT-BCT ngày 23/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 14 VTVL lĩnh vực đăng ký đất đai (nếu có) TT VTVL hỗ trợ TỔNG CỘNG: 08 vị trí 1 Chuyên viên Văn phòng Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của các vị trí việc làm tổng hợp, hành chính - văn phòng, truyền thông, quản trị công sở thuộc lĩnh vực văn phòng tại danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Căn cứ khối lượng công việc, đơn vị bố trí viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế của đơn vị theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2 Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán thuộc lĩnh vực kế hoạch, tài chính tại danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) 3 Kế toán Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm kế toán viên hoặc kế toán viên trung cấp thuộc lĩnh vực kế hoạch, tài chính tại danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Xác định nhiệm vụ và khung năng lực của vị trí việc làm chuyên viên Thủ quỹ hoặc Cán sự thủ quỹ thuộc lĩnh vực kế hoạch, tài chính tại danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) 4 Thủ quỹ Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Căn cứ khối lượng công việc, đơn vị bố trí viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế của đơn vị theo quy định của cấp có thẩm quyền. 5 Văn thư - Lưu trữ Xác định nhiệm vụ và khung năng lực tổng hợp của các vị trí việc làm văn thư viên, văn thư viên trung cấp, lưu trữ viên, lưu trữ viên trung cấp thuộc lĩnh vực văn phòng tại danh mục vị trí việc làm chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV) Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ được giao, đơn vị chủ động xác định yêu cầu về chuyên ngành đào tạo của viên chức để bố trí cho phù hợp, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Căn cứ khối lượng công việc, đơn vị bố trí viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm phù hợp với định hướng khung biên chế của đơn vị theo quy định của cấp có thẩm quyền. 6 Nhân viên phục vụ 1. Không tính vào số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao. 2. Thực hiện hợp đồng lao động hoặc dịch vụ theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ 7 Nhân viên bảo vệ 8 Nhân viên lái xe [1] - Khoản 2 Kết luận số 174-KL/TW ngày 04/7/2025 về một số nhiệm vụ tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp bảo đảm thông suốt, hiệu quả, Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương tiếp tục tập trung cao độ, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo: (2) Khẩn trương rà soát và hoàn thành toàn bộ công tác phân công, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã; đối với những xã, phường, đặc khu thiếu cán bộ chuyên môn, cấp tỉnh phải bố trí, tăng cường kịp thời, đầy đủ, hỗ trợ, giúp đỡ để bảo đảm thực hiện công việc hiệu quả. Rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, đề xuất biên chế của địa phương giai đoạn 2026 - 2031. - Điểm 3 Kết luận số 183-KL/TW ngày 01/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, chuyển mạnh cấp cơ sở sang chủ động nắm, điều hành kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, có ghi: “Giao Đảng ủy Chính phủ tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, hiệu quả việc rà soát, hoàn thiện thể chế; sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp; kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng nguồn nhân lực, sắp xếp, bố trí đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp”. [2] Công văn số 9151-CV/BTCTW ngày 29/7/2025 và Công văn số 9671-CV/BTCTW ngày 17/9/2025. [3] Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đủ phẩm chất, năng lực và uy tín ngang tầm nhiệm vụ; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động doanh nghiệp. [4] Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức. [5] Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024); Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ cấu ngạch công chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 04/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024). [6] Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. [7] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nội vụ, Bộ Xây dựng. [8] Nghị định này thay thế Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP. [9] Bao gồm VTVL tương ứng ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên. [10] Bao gồm VTVL tương ứng ngạch chuyên viên chính, chuyên viên (không sử dụng VTVL tương ứng ngạch chuyên viên cao cấp và các VTVL thuộc lĩnh vực quản lý theo ngành dọc). [11] Cụ thể: Bộ Ngoại giao, Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Bộ Tư pháp; Bộ Công Thương; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Y tế; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ. [12] Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành. [13] Nghị định số 05/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về kiểm toán nội bộ. [14] Tại Công văn số 4444/BNV-CVCC ngày 28/6/2025 của Bộ Nội vụ có nội dung: Đề nghị các địa phương bố trí công chức đảm nhiệm nhiệm vụ Kế toán trưởng, phụ trách kế toán thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc phòng chuyên môn khác. [15] Tại Công văn số 11113/BTC-NSNN ngày 21/7/2025 của Bộ Tài chính đề nghị UBND cấp tỉnh hướng dẫn cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xác định đơn vị dự toán ngân sách cấp xã (là cơ sở trong việc bố trí vị trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán, kế toán viên), trong đó có nội dung : Đối với các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã xác định lựa chọn đơn vị được Ủy ban nhân dân xã giao dự toán (đơn vị dự toán cấp I) cho phù hợp. Ngoài ra, Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã về tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25/6/2025 của Bộ Tài chính. [16] Tại Công văn số 9522/BTC-QLKT ngày 28/6/2025, Công văn số 11113/BTC-NSNN ngày 21/7/2025, Công văn số 11744/BTC-QLKT ngày 31/7/2025 của Bộ Tài chính. [17] Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp. [18] Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. [19] Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập. [20] Gồm: 01 vị trí việc làm Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng chức danh tương đương Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Trung ương do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm) và 08 vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh. [21] Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18/9/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; [22] Khoản 2 Công văn số 9671-CV/BTCTW ngày 17/9/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc hoàn thiện vị trí việc làm; đề xuất biên chế giai đoạn 2026 - 2031. [23] Khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP quy định trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập: Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành được giao quản lý từ trung ương đến địa phương ... ; xây dựng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành dùng chung thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Nội vụ để Bộ Nội vụ ban hành. [24] Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP quy định trách nhiệm, thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành ... ; xây dựng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành dùng chung thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Nội vụ để Bộ Nội vụ ban hành.