‹ Danh sách văn bản
8712/BNV-CCVC Công văn Lao động – BHXH

Công văn 8712/BNV-CCVC năm 2026 trao đổi nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm do Bộ Nội vụ ban hành

Tham khảo chung

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8712/BNV-CCVC
V/v trao đổi nghiệp vụ

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026

 

Kính gửi: Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An

Trả lời Công văn số 5079/SNV-CCVC ngày 29/6/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An về việc xin ý kiến hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

1. Về tiêu chuẩn, điều kiện xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đối với công chức

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP[1] (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 300/2026/NĐ-CP[2]) thì việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được căn cứ vào vị trí việc làm; công chức được bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm (không thực hiện việc bổ nhiệm ngạch và xếp lương tương ứng như trước đây nên không phải căn cứ vào tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức theo quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành).

Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định: “Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm”.

2. Về xếp ngạch theo vị trí việc làm đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định: “b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình”.

Tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP[3] quy định tiêu chuẩn, điều kiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức khi được bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 170/2005/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP quy định công chức khi thay đổi vị trí việc làm mới thì được xếp lương ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó.

Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP và Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 300/2026/NĐ-CP để thực hiện việc xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và xếp lương ở ngạch chuyên viên chính đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã; bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Về xếp lương ở ngạch công chức tương ứng đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được xác định là cán bộ. Theo đó, việc quản lý, sử dụng đối với các đối tượng cán bộ này thực hiện theo chức vụ, chức danh được bầu cử, phê chuẩn (không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối với công chức tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP[4]).

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP[5], cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.

Tại Quy định số 368-QĐ/TW[6] đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).

Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp lương ở ngạch tương ứng với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ.

4. Về xếp lương công chức khi thay đổi vị trí việc làm

Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định “Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó”.

Tại Điều 24 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, trong đó quy định việc xếp lương đối với trường hợp được bổ nhiệm, bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TT Trương Hải Long (để báo cáo);
- Lưu: VT, CCVC.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC





Nguyễn Quang Dũng

 



[1] Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

[2] Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

[3] Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

[4] Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức.

[5] Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

[6] Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08/9/2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị.

Số hiệu8712/BNV-CCVC
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcLao động – BHXH
Ngày ban hành10/08/2026
Ngày hiệu lực10/08/2026
Nơi ban hànhBộ Nội vụ
Người kýNguyễn Quang Dũng
Tình trạngTham khảo chung

Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.

Tóm tắt

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 8712/BNV-CCVC năm 2026 Công văn 8712/BNV-CCVC do Bộ Nội vụ ban hành năm 2026 là văn bản trao đổi nghiệp vụ quan trọng, tập trung hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm. Đây là bước đi cụ thể nhằm hiện thực hóa lộ trình cải cách công vụ, công chức, đảm bảo tính khoa học, khách quan và công bằng trong quản lý cán bộ, công chức tại các cơ quan hành chính nhà nước. Nguyên tắc cốt lõi trong việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý và thực tiễn sau: Phù hợp với bản mô tả công việc: Việc bổ nhiệm và xếp ngạch phải căn cứ trực tiếp vào bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo tiêu chuẩn chức danh: Công chức được xếp vào ngạch tương ứng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm công tác theo quy định của ngạch đó. Không hạ thấp tiêu chuẩn: Tuyệt đối không thực hiện việc xếp ngạch đối với các trường hợp chưa đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tối thiểu của ngạch công chức dự kiến bổ nhiệm. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp: Quá trình chuyển đổi, xếp ngạch mới phải bảo đảm tối đa quyền lợi chính đáng về lương và các chế độ phụ cấp hiện hưởng của công chức theo quy định pháp luật hiện hành. Nội dung hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết Bộ Nội vụ đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện rà soát và xếp ngạch: Rà soát thực trạng đội ngũ: Các bộ, ngành, địa phương tiến hành thống kê, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực, trình độ và ngạch công chức hiện giữ của từng cá nhân đối chiếu với yêu cầu của vị trí việc làm mới. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp: Đối với công chức đang giữ ngạch cũ nhưng vị trí việc làm mới yêu cầu ngạch cao hơn hoặc thấp hơn, văn bản hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết nhằm ổn định tổ chức và không gây xáo trộn lớn. Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Cơ quan quản lý công chức có trách nhiệm hoàn thiện quyết định bổ nhiệm ngạch, chuyển xếp lương theo đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục hành chính. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị Để triển khai đồng bộ và hiệu quả nội dung Công văn 8712/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ nhấn mạnh vai trò của các chủ thể liên quan: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, khách quan trong việc đánh giá, phân loại và đề xuất phương án xếp ngạch công chức thuộc quyền quản lý. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ: Chủ trì phối hợp với các đơn vị chuyên môn xây dựng phương án tổng thể, thẩm định hồ sơ và tham mưu cho lãnh đạo ban hành các quyết định hành chính đúng quy định. Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường hoạt động giám sát, thanh tra công vụ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các sai phạm trong quá trình xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm.

Văn bản liên quan

  • Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành thống kê do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
  • Công văn 1227/BTC-TCCB năm 2023 xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển công chức, viên chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành
  • Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành Thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Luật Cán bộ, công chức năm 2025
  • Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
  • Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
  • Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức