‹ Danh sách văn bản
6471/CT-CS Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 6471/CT-CS năm 2025 xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao do Cục Thuế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6471/CT-CS
V/v xác định ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

Kính gửi: Thuế tỉnh Hưng Yên

Trả lời công văn số 2676/HYE-KTr2 ngày 26/9/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên vướng mắc về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm d khoản 1 và khoản 6 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 19. Thuế suất ưu đãi

1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:

d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tỉnh trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ- CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có). ”

- Tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“6. Về đầu tư mở rộng

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động... ”

- Tại điểm d khoản 1 Điều 15 và điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 18/6/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế.

- Tại khoản 12 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013 quy định:

“12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất. ”

- Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN) ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:

“3a. Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”

- Tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP nêu trên của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn Luật thuế TNDN quy định:

“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành... ”

Trên cơ sở thông tin nêu tại công văn ngày 26/09/2025 của Thuế tỉnh Hưng Yên, đối với phần bổ sung dự án của doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư ban đầu đối với điều kiện ưu đãi theo doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho thời gian còn lại.

Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn ưu đãi theo điều kiện doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hết thời gian ưu đãi theo điều kiện doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì không được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 15% theo hoạt động chế biến nông sản.

Từ kỳ tính thuế năm 2025, thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.

Đề nghị Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr. Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Cục QLGSCST, Vụ PC (BTC);
- Ban: KT, NVT, PC (CT);
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH
THUẾ QUỐC TẾ




Nguyễn Thị Thanh Hằng

 

Số hiệu6471/CT-CS
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành31/12/2025
Ngày hiệu lực31/12/2025
Nơi ban hànhCục Thuế
Người kýNguyễn Thị Thanh Hằng
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Công văn 6471/CT-CS năm 2025 do Cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc xác định các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và thúc đẩy đầu tư phát triển nông nghiệp hiện đại. Phạm vi và đối tượng áp dụng Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc kê khai, tính và nộp thuế TNDN. Điều kiện để doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế Doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn liên quan. Dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về công nghệ, quy trình sản xuất, bảo vệ môi trường và tỷ lệ doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao trên tổng doanh thu theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai. Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi 10% đối với phần thu nhập từ hoạt động nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi: Thuế suất ưu đãi 10% được áp dụng trong suốt thời gian doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Miễn, giảm thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN trong thời gian tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 9 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án ưu đãi. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án. Nguyên tắc phân bổ và kê khai ưu đãi thuế Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau thì phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để áp dụng ưu đãi. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập này sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu quy định. Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện Công văn 6471/CT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành năm 2025. Các quy định hướng dẫn tại công văn này được áp dụng nhất quán cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025 và các giai đoạn tiếp theo theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

  • Công văn 5537/CT-CS năm 2025 về nộp nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế ban hành
  • Công văn 5875/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế ban hành
  • Luật Công nghệ cao 2008
  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
  • Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp