‹ Danh sách văn bản
63/CT-CS Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 63/CT-CS năm 2026 về kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công miễn thuế theo Nghị quyết 136/2024/QH15 do Cục Thuế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/CT-CS
V/v kê khai thuế TNCN từ TLTC miễn thuế theo NQ.

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

 

Kính gửi: Thuế thành phố Đà Nẵng

Cục Thuế nhận được công văn số 671/DAN-QLDN1 ngày 21/8/2025 của Thuế thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị Cục Thuế cho ý kiến về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công được miễn thuế theo quy định tại Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 17 Luật quản lý thuế số 38 (được sửa đổi tại Luật số 56/2024/QH15) quy định:

“Trách nhiệm của người nộp thuế

2. Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

4. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

5. Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

8. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật...

- Tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ) quy định:

“3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

b) Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập”.

- Tại điểm d.1, khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

“d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân”.

Căn cứ quy định nêu trên, đối với trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng, quý nếu trong kỳ có phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý và kê khai đầy đủ số thuế đã khấu trừ trong kỳ; trường hợp trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN tháng, quý. Đối với quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế TNCN, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

Đối với việc miễn thuế TNCN theo Nghị quyết số 136/2024/QH15, trước mắt Cục Thuế đang phân tích tờ khai, hỗ trợ kê khai theo phương án do Thuế thành phố Đà Nẵng đề xuất. Đề nghị Thuế thành phố Đà Nẵng chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát việc kê khai, nộp thuế của người nộp thuế.

Cục Thuế trả lời để Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để biết);
- Cục CST, PC (BTC);
- Ban PC, NVT, CĐS, DTTK (CT);
- Website CT;
- Lưu VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

Số hiệu63/CT-CS
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành07/01/2026
Ngày hiệu lực07/01/2026
Nơi ban hànhCục Thuế
Người kýMạnh Thị Tuyết Mai
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Công văn 63/CT-CS được ban hành năm 2026 bởi Cục Thuế hướng dẫn về việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế theo quy định tại Nghị quyết 136/2024/QH15. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng, đủ các thủ tục hành chính thuế nhằm thụ hưởng chính sách ưu đãi đặc thù của Nhà nước. Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản Đối tượng áp dụng: Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết 136/2024/QH15 (bao gồm các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt làm việc trong các lĩnh vực ưu tiên); các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho các đối tượng nêu trên; và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn quy trình, thủ tục hồ sơ và cách thức kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quá trình thực thi pháp luật thuế. Nguyên tắc xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế Thu nhập được miễn thuế phải là khoản thu nhập phát sinh thực tế từ tiền lương, tiền công của các đối tượng được quy định cụ thể tại Nghị quyết 136/2024/QH15. Việc miễn thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập nhận được trong thời gian cá nhân thực hiện các nhiệm vụ, dự án hoặc hoạt động thuộc diện ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật. Các khoản thu nhập khác ngoài phạm vi này vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định thông thường. Hướng dẫn kê khai thuế đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm xác định đúng đối tượng và khoản thu nhập được miễn thuế TNCN trước khi thực hiện chi trả cho người lao động. Khi lập tờ khai thuế TNCN định kỳ (tháng hoặc quý) và tờ khai quyết toán thuế TNCN, tổ chức chi trả phải tách biệt rõ ràng giữa phần thu nhập chịu thuế và phần thu nhập được miễn thuế của từng cá nhân. Phần thu nhập được miễn thuế theo Nghị quyết 136/2024/QH15 phải được kê khai chi tiết vào các chỉ tiêu tương ứng dành cho thu nhập miễn thuế trên tờ khai và các phụ lục bảng kê kèm theo theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Hướng dẫn kê khai thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế Cá nhân thuộc diện được miễn thuế TNCN theo Nghị quyết 136/2024/QH15 khi trực tiếp khai thuế hoặc thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế phải tự xác định và ghi nhận chính xác phần thu nhập được miễn thuế. Trên tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 02/QTT-TNCN hoặc các mẫu tờ khai tương đương theo quy định hiện hành), cá nhân điền phần thu nhập được miễn thuế vào chỉ tiêu thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật để làm cơ sở cho cơ quan thuế đối chiếu và phê duyệt miễn thuế. Hồ sơ và chứng từ chứng minh diện miễn thuế Hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng hoặc văn bản thỏa thuận làm việc thể hiện rõ vị trí công việc, nhiệm vụ và thời gian làm việc thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo Nghị quyết 136/2024/QH15. Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức chủ quản về việc cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chuyên gia, nhà khoa học hoặc người có tài năng đặc biệt theo quy định pháp luật. Chứng từ khấu trừ thuế (nếu có) và các tài liệu liên quan đến việc chi trả thu nhập do tổ chức chi trả cung cấp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế khi cần thiết. Hiệu lực thi hành Công văn 63/CT-CS năm 2026 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, hướng dẫn trực tiếp cho kỳ tính thuế và quyết toán thuế TNCN liên quan đến các chính sách ưu đãi miễn thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại Nghị quyết 136/2024/QH15.

  • Công văn 5680/CT-CS năm 2025 về thuế thu nhập cá nhân tiền lương, tiền công do Cục Thuế ban hành
  • Công văn 5435/CT-NVT năm 2025 tuyên truyền, hướng dẫn Tổ chức chi trả thu nhập cung cấp thông tin số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thay chi tiết cho cá nhân do Cục Thuế ban hành
  • Công văn 2442/CT-NVT năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế ban hành
  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  • Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
  • Nghị quyết 136/2024/QH15 tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành
  • Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024