Công văn 555/BNV-CTTN hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2025 do Bộ Nội vụ ban hành
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 555/BNV-CTTN | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên quy định tại khoản 3, khoản 7 Điều 38 Luật Thanh niên số 57/2020/QH14, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thanh niên năm 2025, cụ thể như sau:
1. Triển khai Luật Thanh niên năm 2020
a) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên; các chính sách pháp luật đối với thanh niên theo quy định tại Luật Thanh niên, Nghị định số 13/2021/NĐ-CP[1], Nghị định số 17/2021/NĐ-CP[2] của Chính phủ và các chinh sách, pháp luật theo ngành, lĩnh vực có liên quan đến thanh niên;
b) Lồng ghép chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên trong xây dựng chính sách, pháp luật, chỉ tiêu, mục tiêu theo ngành, lĩnh vực và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;
c) Tổ chức Hội nghị đối thoại với thanh niên năm 2025 theo quy định tại Nghị định số 13/2021/NĐ-CP.
2. Tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030
a) Đối với các bộ, ngành
- Đề nghị các bộ, ngành chưa ban hành Chương trình phát triển thanh niên đến năm 2030 và Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên đến năm 2025 khẩn trương hoàn thiện, ban hành trước ngày 30/3/2025, làm cơ sở để đánh giá việc tổ chức thực hiện Chiến lược của bộ, ngành.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên; các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược và chương trình, nhiệm vụ, đề án do bộ, ngành chủ trì thực hiện theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược; hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên vào hệ thống chỉ tiêu thống kê của các địa phương.
b) Đối với các địa phương
- Ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên năm 2025 của địa phương trước ngày 30/3/2025.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược, Chương trình phát triển thanh niên của địa phương.
c) Các bộ, ngành và địa phương
- Chuẩn bị sơ kết 05 năm thực hiện Chiến lược vào năm 2025 (Bộ Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể sau).
3. Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975 quy định tại Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 của Chính phủ; chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ tro ng kháng chiến quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT -BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 16/4/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính; các quy định tại Nghị định số 12/2011/NĐ-CP; Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thông tư số 13/2024/TT-BNV ngày 09/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2014/TT-BNV ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong các thời kỳ đối với đơn vị chưa được xác định phiên hiệu.
4. Triển khai thực hiện Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam[3]
a) Lồng ghép các chỉ tiêu thống kê về thanh niên vào Bộ chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê của bộ, ngành và địa phương;
b) Đề nghị các bộ, ngành hướng dẫn cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê về thanh niên; chia sẻ dữ liệu thông tin về thanh niên cho các địa phương;
c) Đề nghị các bộ, ngành báo cáo số liệu thống kê về thanh niên theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BNV và gửi về Bộ Nội vụ theo quy định.
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện Đề án 500 trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 khẩn trương hoàn thành và báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ và Công văn số 6732/BNV- CTTN ngày 30/12/2021 của Bộ Nội vụ đối với trí thức trẻ sau khi hoàn thành nhiệm vụ (Bộ Nội vụ sẽ có Văn bản hướng dẫn báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết số 136/NQ-CP sau).
6. Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ của bộ, ngành và địa phương.
7. Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc triển khai, thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên.
8. Triển khai Kế hoạch kiểm tra công tác quản lý nhà nước về thanh niên tại bộ, ngành và địa phương.
9. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định gồm các nội dung sau:
a) Kết quả thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và liên quan đến thanh niên;
b) Kết quả ban hành Nghị quyết phát triển thanh niên; Chương trình, Kế hoạch phát triển thanh niên;
c) Kết quả ban hành Kế hoạch tuyển dụng và thực hiện tuyển dụng Đội viên Đề án 500 trí thức trẻ;
d) Kết quả thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện;
đ) Kết quả tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên;
e) Kết quả thực hiện Quy chế phối hợp giữa bộ, ngành và địa phương với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên là một trong những tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của các bộ, ngành và địa phương.
Trên đây là một số nhiệm vụ trọng tâm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về thanh niên năm 2025, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ trước ngày 20/12/2025 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Nghị số 13/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định về đối thoại thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
[2] Nghị số 17/2021/NĐ-CP ngày 09/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện.
[3] Thông tư số 11/2018/TT-BNV ngày 14/9/2018 của Bộ Nội vụ và Thông tư số 07/2020/TT-BNV ngày 15/12/2020 của Bộ Nội vụ quy định về Bộ chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam.
| Số hiệu | 555/BNV-CTTN |
|---|---|
| Loại văn bản | Công văn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
| Ngày ban hành | 22/01/2025 |
| Ngày hiệu lực | 22/01/2025 |
| Nơi ban hành | Bộ Nội vụ |
| Người ký | Trương Hải Long |
| Tình trạng | Tham khảo chung |
Đây không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên không đặt ra hiệu lực thi hành. Nhãn “Tham khảo chung” nghĩa là văn bản dùng để tham khảo cách cơ quan ban hành hiểu và áp dụng quy định, không phải căn cứ pháp lý để trích dẫn.
Tóm tắt
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.
Văn bản liên quan
- Quyết định 354/QĐ-BTP Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên năm 2023 của Bộ Tư pháp
- Công văn 509/BNV-CTTN hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2024 do Bộ Nội vụ ban hành
- Quyết định 825/QĐ-BTNMT về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác thanh niên năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Kết luận 166-KL/TW năm 2025 nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW về "Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa" trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Nghị quyết 349/NQ-CP năm 2025 về Chương trình hành động thực hiện Kết luận 166-KL/TW về nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới do Chính phủ ban hành
- Quyết định 2104/QĐ-BXD năm 2025 về Kế hoạch của Bộ Xây dựng thực hiện Kết luận 166-KL/TW nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong tình hình mới và Nghị quyết 349/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 166-KL/TW
- Nghị định 12/2011/NĐ-CP về tổ chức và chính sách đối với thanh niên xung phong
- Quyết định 40/2011/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn chế độ trợ cấp đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 18/2014/TT-BNV quy định việc xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong đã được thành lập và hoạt động trong thời kỳ đối với đơn vị chưa được xác định phiên hiệu do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Nghị định 17/2021/NĐ-CP quy định về chính sách đối với thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện
- Nghị định 112/2017/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965-1975
- Thông tư 11/2018/TT-BNV Bộ chỉ tiêu thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- Luật Thanh niên 2020
- Thông tư 7/2020/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê về thanh niên Việt Nam do Bộ Nội vụ ban hành
- Nghị định 13/2021/NĐ-CP quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế, chính sách và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
- Nghị quyết 136/NQ-CP năm 2021 về giải pháp bố trí đối với Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn tri thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013-2020 sau khi hoàn thành nhiệm vụ do Chính phủ ban hành
- ⭳ Bản Word Bản gõ lại từ nội dung trên trang này, mở được bằng Word.
- ⭳ Bản gốc (PDF) Bản chụp văn bản do cơ quan ban hành phát hành.
- ⭳ Bản gốc (Word) Tệp gốc từ nguồn phát hành.