‹ Danh sách văn bản
547/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ Công văn Đất đai – Xây dựng

Công văn 547/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật do Cục Quản lý đất đai ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 547/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ
V/v trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL

Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2026

 

Kính gửi: Ông Nguyễn Văn Hùng

(Địa chỉ: gửi trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp)

Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh của Ông Nguyễn Văn Hùng tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024, với các nội dung như sau:

 “TÔI XIN CÓ CÂU HỎI NHƯ SAU:

Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định về thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

Cụ thể tại điểm 5 khoản 1 Điều 2 có quy định như sau:

 “5. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án mà không thu hồi được bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành…”.

NHƯNG từ khi Thông 10/2024/TT-BTNMT được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/08/2024 đã bãi bỏ gần như toàn bộ Thông tư 09/2021/TT_BTNMT (chỉ còn gữi lại Điều 3), nhưng toàn bộ nội dung Thông tư 10/2024/TT-BTNMT lại không có quy định nội dung cụ thể về thành phần hồ sơ địa chính như Thông tư 09/2021/TT-BTNMT đã quy định.

VẬY TÔI XIN HỎI QUÝ BỘ: Khi công dân nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất như trường hợp tại điểm 5 khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT như nêu ở trên thì có thể áp dụng văn bản quy phạm pháp luật nào sau ngày 01/08/2024 để xác định thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN QUÝ CƠ QUAN!”.

Về nội dung này, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

Theo quy định của pháp luật đất đai năm 2024 thì hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất quy định tại mục II, nội dung B và mục VI, nội dung C, Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Tuy nhiên, hiện nay tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP đã phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có quy định về thành phần hồ sơ phải nộp đối với từng loại thủ tục.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì thành phần hồ sơ nộp và trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, trong đó có thủ tục đăng ký biến động đất đai sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Cục Quản lý đất đai đề nghị Ông gửi kiến nghị đến địa phương nơi có đất để được hướng dẫn thực hiện và mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, đồng hành của Ông trong quá trình nghiên cứu, tiếp thu hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai trong thời gian tới./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng Đào Trung Chính (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để biết);
- Văn phòng Cục (để đăng tải);
- Lưu: VT, ĐĐĐKĐĐ (NĐA).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Phạm Ngô Hiếu

 

Số hiệu547/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành06/03/2026
Ngày hiệu lực06/03/2026
Nơi ban hànhCục Quản lý đất đai
Người kýPhạm Ngô Hiếu
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Công văn 145/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024 do Cục Quản lý đất đai ban hành
  • Công văn 378/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật do Cục Quản lý đất đai ban hành
  • Công văn 509/QLĐĐ-KTPTQĐ năm 2026 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân về diện tích đất ở được bồi thường giao hộ gia đình do Cục Quản lý đất đai ban hành
  • Công văn 666/QLĐĐ-QHGĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật do Cục Quản lý đất đai ban hành
  • Công văn 971/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 trả lời phản ánh kiến nghị trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024 do Cục Quản lý đất đai ban hành
  • Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư quy định hướng dẫn Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Luật Đất đai 2024
  • Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai