‹ Danh sách văn bản
4858/VPCP-TH Công văn Đất đai – Xây dựng

Công văn 4858/VPCP-TH xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2026 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Chưa rõ hiệu lực

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4858/VPCP-TH
V/v xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2026

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi:

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.

Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2026 và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm năm 2026; trong đó tập trung vào những nội dung sau:

I. Tình hình, kết quả thực hiện

1. Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và tham mưu, đề xuất của bộ, cơ quan, địa phương

a) Đánh giá kết quả, những giải pháp chỉ đạo, điều hành trọng tâm của bộ, cơ quan, địa phương trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương, trọng tâm là:

- Việc thực hiện các Nghị quyết trụ cột chiến lược của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế, đổi mới xây dựng và thi hành pháp luật, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và các đột phá phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, giáo dục và đào tạo, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, phát triển văn hóa (Nghị quyết số: 57-NQ/TW ngày 22/12/2024, 59-NQ/TW ngày 24/01/2025, 66-NQ/TW ngày 30/4/2025, 68-NQ/TW ngày 04/5/2025, 70-NQ/TW ngày 20/8/2025, 71-NQ/TW ngày 22/8/2025, 72-NQ/TW ngày 09/9/2025, 79-NQ/TW ngày 06/01/2026, 80-NQ/TW ngày 07/01/2026…).

- Việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành.

- Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng “2 con số”.

- Công tác giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, triển khai các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng lượng, giao thông vận tải; công tác quy hoạch, cơ cấu lại không gian kinh tế, thúc đẩy liên kết vùng.

- Việc thúc đẩy các động lực tăng trưởng truyền thống và các động lực tăng trưởng mới; cơ cấu lại khu vực doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, phát triển doanh nghiệp tư nhân; tháo gỡ vướng mắc các dự án tồn đọng, kéo dài và những vấn đề phát sinh.

- Công tác cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

- Phát triển các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ, thông tin, truyền thông; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội, tiến bộ, công bằng xã hội (triển khai các dự án xây dựng nhà ở xã hội…).

- Công tác quản lý và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Công tác quốc phòng, an ninh, đối ngoại và hội nhập quốc tế…

b) Đánh giá công tác tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, xử lý những vấn đề quan trọng, cấp bách, phát sinh, nhất là đối với những vấn đề nêu tại điểm a khoản này.

c) Đánh giá tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ:

- Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương (trong đó có việc thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ); khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất (nếu có). Trong đó, nêu tổng số nhiệm vụ giao; số nhiệm vụ đã hoàn thành; số nhiệm vụ chưa hoàn thành trong hạn, quá hạn; giải trình cụ thể nguyên nhân chậm triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã quá hạn (Biểu tổng hợp tại Phụ lục I kèm theo).

Riêng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đánh giá bổ sung tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, cơ quan thực hiện liên quan đến địa phương nhưng chưa được các Bộ, cơ quan triển khai thực hiện, cần đôn đốc, xử lý dứt điểm trong thời gian tới (Biểu tổng hợp tại Phụ lục II kèm theo); các đề xuất, kiến nghị của địa phương gửi các bộ, ngành chưa được giải quyết.

- Chế độ thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; công tác phối hợp với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội Trung ương và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan, địa phương.

2. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Đánh giá về công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (hiệu quả, tác động của các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với kinh tế - xã hội, đời sống nhân dân và phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương), nhất là về những vấn đề trọng tâm nêu tại điểm a Khoản 1 Mục I nêu trên.

II. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế; bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành

1. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2. Bài học kinh nghiệm

III. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của bộ, cơ quan, địa phương trong chỉ đạo, điều hành để phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương

IV. Đề xuất, kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp chỉ đạo, điều hành trọng tâm trong 6 tháng cuối năm 2026 và nội dung khác (nếu có)

Báo cáo của các bộ, cơ quan, địa phương gửi đến Văn phòng Chính phủ trước ngày 25 tháng 6 năm 2026, đồng thời cập nhật trên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ tại địa chỉ http://vpcp.baocaochinhphu.gov.vn để tổng hợp, xây dựng báo cáo, trình Chính phủ tại Hội nghị Chính phủ với các địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TTg, các PTTg (để b/c);
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị;
- Lưu: VT, TH (2b) PM.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM




Mai Thị Thu Vân

 

Phụ lục I

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2026
(Kèm theo Công văn số 4858/VPCP-TH ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ)

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Đơn vị tính: Nhiệm vụ

Tổng số nhiệm vụ được giao

Nhiệm vụ giao tại văn bản không mật

Nhiệm vụ giao tại văn bản mật

Số nhiệm vụ đã hoàn thành

Số nhiệm vụ chưa hoàn thành

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1) = (2)+(3)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

II. CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ QUÁ HẠN CHƯA HOÀN THÀNH GIAO TẠI VĂN BẢN KHÔNG MẬT (gồm cả nhiệm vụ giao tại văn bản quy phạm pháp luật)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ1

Nội dung nhiệm vụ

Thời hạn thực hiện

Giải trình nguyên nhân/kiến nghị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

III. CHI TIẾT NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI VĂN BẢN MẬT QUÁ HẠN CHƯA HOÀN THÀNH

STT

Văn bản giao nhiệm vụ2

Nội dung nhiệm vụ

Tình hình thực hiện

Đã hoàn thành3

Chưa hoàn thành4

Đúng hạn (Văn bản trình)

Quá hạn (Văn bản trình)

Trong hạn

Quá hạn (Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

___________________________

1 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

2 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

3 Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản trình vào ô tương ứng.

4 Chưa hoàn thành trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân/kiến nghị tại cột “Quá hạn”.

 

Phụ lục II

BIỂU TỔNG HỢP NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO BỘ, CƠ QUAN TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2026 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG NHƯNG CHƯA ĐƯỢC THỰC HIỆN (QUÁ HẠN)
(Kèm theo Công văn số 4858/VPCP-TH ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ

Nội dung nhiệm vụ

Bộ, cơ quan thực hiện

Thời hạn thực hiện

Địa phương liên quan

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Số hiệu4858/VPCP-TH
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcĐất đai – Xây dựng
Ngày ban hành27/05/2026
Ngày hiệu lực27/05/2026
Nơi ban hànhVăn phòng Chính phủ
Người kýMai Thị Thu Vân
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Công văn số 4858/VPCP-TH do Văn phòng Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm 2026 của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Phạm vi và đối tượng áp dụng Văn bản áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất nội dung, phương thức và tiến độ xây dựng báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành trong nửa đầu năm 2026. Nội dung cốt lõi của hướng dẫn xây dựng báo cáo Mục đích, yêu cầu xây dựng báo cáo: Đánh giá một cách thực chất, khách quan và toàn diện công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tập trung làm rõ những kết quả nổi bật, nhận diện chính xác các hạn chế, yếu kém, chỉ ra nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn để làm cơ sở định hướng cho giai đoạn tiếp theo. Các nội dung trọng tâm cần kiểm điểm: Việc chấp hành và thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ, kỷ cương, kỷ luật hành chính trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. Đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao, đặc biệt là tiến độ soạn thảo, trình các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án trong Chương trình công tác. Công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc giải quyết các vấn đề có tính chất liên ngành, liên vùng và xử lý các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn. Đánh giá công tác cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số quốc gia và việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp. Đề xuất phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2026: Trên cơ sở kết quả kiểm điểm, các cơ quan chủ động đề xuất các giải pháp đột phá, nhiệm vụ trọng tâm và các kịch bản điều hành phù hợp nhằm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra cho cả năm 2026. Tổ chức thực hiện và tiến độ báo cáo: Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng báo cáo kiểm điểm của bộ, ngành, địa phương mình; bảo đảm chất lượng và gửi về Văn phòng Chính phủ đúng thời hạn quy định để tổng hợp, xây dựng báo cáo chung trình Chính phủ. Hiệu lực thi hành Công văn số 4858/VPCP-TH có hiệu lực phối hợp và thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này.

  • Thông báo 454/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Quyết định 80/QĐ-BTP về Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
  • Quyết định 86/QĐ-BTP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành
  • Nghị định 39/2022/NĐ-CP về Quy chế làm việc của Chính phủ
  • Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 66-NQ/TW năm 2025 đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 70-NQ/TW năm 2025 bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
  • Nghị quyết 80-NQ/TW năm 2026 về phát triển văn hoá Việt Nam do Ban Chấp hành Trung ương ban hành