‹ Danh sách văn bản
4781/TCT-CS Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 4781/TCT-CS năm 2024 về Chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4781/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4296/CTLĐO-NVDT ngày 02/8/2024 và công văn số 3743/CTLĐO-NVDT ngày 03/7/2024 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng vướng mắc về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 10, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các t chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chng từ thanh toán không dùng tin mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của t chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”.

- Tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“…

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản c định thuê mua tài chính).

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản c định và hạch toán kế toán hiện hành

…”

- Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014:

“1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được min giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tống diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương đ theo dõi, lưu hồ sơ.”

Căn cứ quy định nêu trên, thì:

Trường hợp công trình xây dựng chưa được cơ quan Nhà nước có thm quyền cấp giấy phép xây dựng đồng thời cũng không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 Luật xây dựng năm 2014, chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì tài sản cố định hình thành trên đất thuê của Công ty TNHH Ô tô Lâm Đồng không đủ điều kiện được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không đủ điều kiện được trích khấu hao tài sản tính vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr. Đặng Ngọc Minh (đ b/c);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Website TCT;
- Lưu VT, CS.

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

Số hiệu4781/TCT-CS
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành24/10/2024
Ngày hiệu lực24/10/2024
Nơi ban hànhTổng cục Thuế
Người kýMạnh Thị Tuyết Mai
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 4781/TCT-CS năm 2024 của Tổng cục Thuế Công văn 4781/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế trên phạm vi cả nước. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và các thủ tục hành chính liên quan. Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế Xác định đối tượng và phạm vi áp dụng: Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để phân loại đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế, giúp người nộp thuế xác định chính xác nghĩa vụ của mình đối với ngân sách nhà nước. Phương pháp tính thuế và căn cứ tính thuế: Hướng dẫn chi tiết cách xác định doanh thu, giá tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lý và tránh các rủi ro bị truy thu thuế. Quy định về hóa đơn và chứng từ: Nhấn mạnh tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ trong các giao dịch kinh doanh. Hướng dẫn xử lý các trường hợp hóa đơn có sai sót hoặc không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hiện hành. Hướng dẫn áp dụng và tổ chức thực hiện Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần chủ động đối chiếu quy trình hạch toán kế toán với các hướng dẫn tại Công văn 4781/TCT-CS để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn và đầy đủ. Vai trò của cơ quan thuế các cấp: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của người nộp thuế, đồng thời giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế. Đánh giá tác động của văn bản đối với môi trường kinh doanh Việc ban hành Công văn 4781/TCT-CS năm 2024 góp phần hoàn thiện hệ thống hướng dẫn thi hành luật thuế, giảm thiểu sự chồng chéo và hiểu sai lệch các quy định pháp lý. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của ngành Thuế.