‹ Danh sách văn bản
4261/TCHQ-TXNK Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 4261/TCHQ-TXNK năm 2023 thực hiện thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp đối với mặt hàng đường mía do Tổng cục Hải quan ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4261/TCHQ-TXNK
V/v thực hiện thuế CBPG, thuế CTC đối với mặt hàng đường mía

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2023

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được Quyết định số 1989/QĐ-BCT ngày 03/8/2023 của Bộ Công Thương về kết quả rà soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá (CBPG) và thuế chống trợ cấp (CTC) đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan. Để thực hiện thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị như sau:

1. Thời hạn áp dụng Quyết định số 1989/QĐ-BCT

Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ Mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT để thực hiện: Mức thuế CBPG và CTC tại Mục 2 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT sẽ được áp dụng từ ngày có hiệu lực của Quyết định (18/8/2023) đến hết ngày 15/6/2026 (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo quyết định khác của Bộ Công Thương căn cứ trên kết quả rà soát việc áp dụng biện pháp CBPC và CTC theo quy định của pháp luật).

2. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế CBPG, thuế CTC

Yêu cầu các đơn vị nghiên cứu kỹ và thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, Giấy chứng nhận nhà sản xuất quy định tại Mục 5 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ- BCT ngày 15/6/2021 của Bộ Công Thương và Mục 4 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT ngày 03/8/2023.

3. Thủ tục khai báo thuế CBPG, thuế CTC

3.1. Việc khai báo, thu nộp thuế CBPG, thuế CTC

Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng đồng thời thuế CBPG, thuế CTC thực hiện khai báo 02 loại thuế nêu trên theo bảng mã thuế suất thuế CBPG dùng trong VNACCS đã được đăng tải trên website Tổng cục Hải quan: https://www.customs.gov.vn với mức thuế là tổng mức thuế CBPG và thuế CTC quy định tại Quyết định số 1578/QĐ-BCT và Quyết định số 1989/QĐ- BCT. Các đơn vị nghiên cứu công văn số 993/TCHQ-TXNK ngày 03/3/2021 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc khai báo, thu nộp, hoàn trả khi phát sinh đồng thời thuế CBPG, thuế CTC để thực hiện.

3.2. Việc áp dụng thuế CBPG, thuế CTC

Căn cứ Điều 1 Quyết định số 1578/QĐ-BCT ngày 15/6/2021 của Bộ Công Thương quy định áp dụng thuế CBPG và thuế CTC chính thức đối với một số sản phẩm đường mía, phân loại theo mã HS 1701.13.00; 1701.14.00; 1701.91.00; 1701.99.10; 1701.99.90 và 1702.90.91 được nhập khẩu vào Việt Nam, có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan.

Căn cứ mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT quy định về mức thuế CBPG và thuế CTC chính thức đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan.

Căn cứ Điều 1 Quyết định số 1989/QĐ-BCT quy định: Áp dụng thuế CBPG và thuế CTC đối với nhóm Công ty Mitr Phoi Sugar Corp.,Ltd và 04 công ty liên kết và Công ty Czamikow Group Limited, nhóm Công ty Thai Roong Ruang Industry Co., Ltd và 05 công ty liên kết, trên cơ sở kết quả rà soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp CBPG và CTC đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan. Nội dung chi tiết được nêu tại Thông báo ban hành kèm theo Quyết định này.

Căn cứ mục 2 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT quy định về danh sách và mức thuế đối với các nhà sản xuất, xuất khẩu yêu cầu rà soát và được áp dụng thuế CBPG và thuế CTC.

Căn cứ mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT quy định về thời hạn áp dụng thuế CBPG và thuế CTC.

Căn cứ mục 4 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT quy định về việc kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp CBPG và CTC.

Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện như sau:

a) Trường hợp người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 5 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT: Áp dụng mức thuế CBPG và thuế CTC theo quy định tại mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT (Người khai hải quan khai báo mã G104).

b) Trường hợp người khai hải quan nộp được chứng từ Chứng nhận xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải Vương quốc Thái Lan thì thực hiện theo quy định tại mục 5 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT: Không phải nộp thuế CBPG và thuế CTC. Người khai hải quan khai trên tờ khai nhập khẩu tại chỉ tiêu 1.95 Mã miễn/giảm/không chịu thuế và thu khác theo bảng mã đối tượng không chịu thuế chống bán phá giá (GK) đã được đăng tải trên website của Tổng cục Hải quan: https://www.customs.gov.vn.

c) Trường hợp người khai hải quan nộp được chứng từ Chứng nhận xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất thì áp dụng mức thuế CBPG và thuế CTC theo quy định tại mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT (Người khai hải quan khai báo mã G104).

d) Trường hợp người khai hải quan nộp được chứng từ Chứng nhận xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Giấy chứng nhận nhà sản xuất có tên nhà sản xuất không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT thì áp dụng mức thuế CBPG và thuế CTC theo quy định tại mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT (Người khai hải quan khai báo mã G104).

đ) Trường hợp người khai hải quan nộp được chứng từ Chứng nhận xuất xứ từ Vương quốc Thái Lan và Giấy chứng nhận nhà sản xuất có tên nhà sản xuất trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT thì kiểm tra như sau:

d.1) Trường hợp tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT hoặc trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT thì nộp mức thuế CBPG và thuế CTC tương ứng theo hàng ngang lần lượt tại Cột 3 và Cột 4 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT (Người khai hải quan khai báo mã G153, G154 tương ứng với tên công ty sản xuất, xuất khẩu, tên công ty thương mại liên quan và mức thuế áp dụng).

đ.2) Trường hợp tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT hoặc không trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 2 của Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1989/QĐ-BCT thì áp dụng mức thuế CBPG và thuế CTC theo quy định tại mục 3 Thông báo ban hành kèm theo Quyết định số 1578/QĐ-BCT (Người khai hải quan khai báo mã G104).

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

(Gửi kèm Quyết định số 1989/QĐ-BCT ngày 03/8/2023 của Bộ Công thương và công văn số 993/TCHQ-TXNK ngày 03/3/2021 của Tổng cục Hải quan)

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục PVTM-BCT (để ph/h);
- Cục CNTT, Cục GSQL, Cục QLRR, Vụ PC (để biết)
- Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

Số hiệu4261/TCHQ-TXNK
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành16/08/2023
Ngày hiệu lực16/08/2023
Nơi ban hànhTổng cục Hải quan
Người kýHoàng Việt Cường
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Công văn 595/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn hồ sơ, tài liệu để xác định hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 729/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 4479/TCHQ-TXNK năm 2022 về phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm Sorbitol do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 6852/TXNK-CST năm 2023 trả lời kiến nghị áp dụng thuế chống bán phá giá tại thời điểm chuyển tiêu thụ nội địa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
  • Công văn 4625/TCHQ-GSQL năm 2023 về hàng hóa thuộc diện áp dụng thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 5270/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 5278/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 9737/VPCP-KTTH năm 2023 phê duyệt phương án, quy trình lựa chọn đơn vị tư vấn pháp lý đại diện và hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong vụ việc Hoa Kỳ điều tra chống trợ cấp với tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
  • Công văn 2801/TCHQ-GSQL năm 2024 về kiểm tra tính xác thực, hợp lệ của Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất có sản phẩm thuộc đối tượng thuế chống bán phá giá do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 993/TCHQ-TXNK năm 2021 về thực hiện thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tạm thời đối với mặt hàng đường mía do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Quyết định 1578/QĐ-BCT năm 2021 về áp dụng thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp chính thức đối với một số sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Thái Lan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
  • Quyết định 1989/QĐ-BCT năm 2023 về kết quả rà soát lần thứ nhất việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp đối với sản phẩm đường mía có xuất xứ từ Thái Lan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành