Công văn 4217/CT-NVT năm 2026 vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Cục Thuế ban hành
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4217/CT-NVT | Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Cục Thuế nhận được công văn số 3861/QNG-QLDN1 ngày 24/12/2025 của Thuế tỉnh Quảng Ngãi về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNDN nộp thừa. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 17 về phân bổ thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ quy định tại điểm i, k7 khoản 1 Điều 5 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa;
Trường hợp Công ty cổ phần Long Việt tại thành phố Đà Nẵng (Công ty) đã thực hiện kê khai phân bổ và nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phân bổ năm 2022 và 2023 cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế TNDN thì số thuế TNDN đã nộp được xác định là nộp nhầm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Đề nghị Thuế tỉnh Quảng Ngãi phối hợp Thuế TP Đà Nẵng nghiên cứu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 Thông tư số 80/2021/TT-BTC để thực hiện theo quy định và thẩm quyền.
Cục Thuế thông báo để Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
| Số hiệu | 4217/CT-NVT |
|---|---|
| Loại văn bản | Công văn |
| Lĩnh vực | Thuế – Phí – Lệ phí |
| Ngày ban hành | 23/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 23/06/2026 |
| Nơi ban hành | Cục Thuế |
| Người ký | Nguyễn Thị Thu |
| Tình trạng | Chưa xác định |
Tóm tắt mang tính tham khảo.
Tóm tắt Công văn 4217/CT-NVT năm 2026 về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa Công văn 4217/CT-NVT năm 2026 được ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản nộp thừa của người nộp thuế. Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung vào việc định hình khung pháp lý, nguyên tắc áp dụng và quy trình xử lý ban đầu. 1. Phần mở đầu và bối cảnh ban hành Phần mở đầu của văn bản nêu rõ lý do ban hành công văn xuất phát từ thực tế triển khai công tác hoàn thuế TNDN nộp thừa gặp nhiều trở ngại pháp lý và sự thiếu đồng bộ trong phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương. Mục tiêu của văn bản là thống nhất cách hiểu, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nộp thừa thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu số liệu và ra quyết định hoàn trả tiền thuế TNDN nộp thừa. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan thuế trực thuộc Cục Thuế, công chức thuế thực hiện nhiệm vụ quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, bộ phận kê khai và kế toán thuế, cùng các doanh nghiệp có phát sinh số thuế TNDN nộp thừa trên địa bàn quản lý. 3. Nguyên tắc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa (Điều 2) Xác định số thuế nộp thừa dựa trên số liệu quyết toán thuế TNDN hàng năm so với số thuế tạm nộp các quý trong năm tính thuế. Quy định rõ thời điểm phát sinh khoản nộp thừa để làm căn cứ tính thời hạn hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành. Yêu cầu đối chiếu chặt chẽ giữa dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) với chứng từ nộp tiền thực tế của người nộp thuế. 4. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả khoản nộp thừa (Điều 3) Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNDN nộp thừa phải tuân thủ đúng mẫu biểu quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Quy định rõ các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp và tờ khai quyết toán thuế TNDN có phát sinh số thuế nộp thừa. Phương thức nộp hồ sơ được khuyến khích thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý. 5. Quy trình tiếp nhận và phân loại hồ sơ hoàn thuế (Điều 4) Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa hoặc hệ thống điện tử tiếp nhận và phản hồi thông báo tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế trong thời hạn quy định. Phân loại hồ sơ: Thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên mức độ rủi ro và tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp. Thời hạn xử lý ban đầu: Xác định rõ thời hạn để cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin đối với hồ sơ chưa hoàn chỉnh.
- Công văn 1541/TCT-KK năm 2014 giải quyết hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa năm 2012 của Công ty DAP-Vinachem do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 4752/TCT-CS năm 2014 xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Công văn 3623/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành