‹ Danh sách văn bản
4131/CT-CS Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 4131/CT-CS năm 2026 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Cục Thuế ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4131/CT-CS
V/v tiền chậm nộp tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi: Thuế tỉnh Thanh Hóa.

Cục Thuế nhận được công văn số 1912/THO-CNTK ngày 25/3/2026 của Thuế tỉnh Thanh Hóa về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;

Tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

“Điều 13. Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế

......

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo số tiền thuế phải nộp theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyn đến, cụ thể như sau:

......

b) Tiền sử dụng đất (trừ tiền sử dụng đất phát sinh trong khu kinh tế, khu công nghệ cao).

Tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định:

"Điều 18. Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sn, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài.

4. Tiền sử dụng đất

a) Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

b) Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

c) Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ s tiền sử dụng đất còn nợ.

Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã quy định cụ thể về tiền chậm nộp.

Tại công văn số, 1912/THO-CNTK ngày 25/3/2026 của Thuế tỉnh Thanh Hóa có nêu: Quyết định ghi thu tiền sử dụng đất ngày 21/9/2021 không đủ thông tin (không có địa chỉ số nhà, không có số điện thoại...) nên đến nay, cơ quan thuế vẫn chưa ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất còn lại sau khi được giao đất ở tái định cư của 04 hộ dân sử dụng đất, cơ quan thuế đã có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa. Như vậy, vướng mắc liên quan trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trên địa bàn.

Đề nghị Thuế tỉnh Thanh Hóa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa để có ý kiến chỉ đạo về xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ, thời điểm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước và trách nhiệm của cơ quan nhà nước tại địa phương. Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Thuế tnh Thanh Hóa thực hiện theo thẩm quyền và theo quy định.

Cục Thuế có ý kiến để Thuế tỉnh Thanh Hóa biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Ban PC, NVT (CT);
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Phạm Thị Minh Hiền

 

Số hiệu4131/CT-CS
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành22/06/2026
Ngày hiệu lực22/06/2026
Nơi ban hànhCục Thuế
Người kýPhạm Thị Minh Hiền
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Tổng quan về Công văn 4131/CT-CS về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất Công văn 4131/CT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính và thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình áp dụng pháp luật quản lý thuế và đất đai, đảm bảo tính minh bạch, công bằng cho người nộp thuế và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước. - Nguyên tắc xác định thời điểm tính tiền chậm nộp Thời hạn nộp tiền sử dụng đất được xác định cụ thể trên thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế ban hành dựa trên hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang. Trường hợp người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng thời hạn ghi trên thông báo thì sẽ bị tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế. Đối với các trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, thời điểm tính tiền chậm nộp được xác định sau khi hết thời gian được gia hạn hoặc hết thời hạn ghi nợ mà người nộp thuế chưa thanh toán đầy đủ. - Mức tính và công thức xác định tiền chậm nộp Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng thống nhất theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành là 0,03%/ngày tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp. Số ngày chậm nộp được tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn nộp tiền sử dụng đất đến ngày trước ngày người nộp thuế nộp số tiền này vào tài khoản ngân sách nhà nước. Công thức tính chi tiết: Số tiền chậm nộp = Số tiền sử dụng đất chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp thực tế. - Các trường hợp không tính hoặc được miễn tiền chậm nộp Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ sẽ được xem xét miễn, giảm tiền chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán dẫn đến việc không thể nộp tiền sử dụng đất đúng hạn thì không bị tính tiền chậm nộp đối với phần nghĩa vụ tài chính tương ứng. Trường hợp phát sinh chậm trễ do lỗi từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xác định nghĩa vụ tài chính hoặc xử lý hồ sơ đất đai của người dân. - Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin địa chính, ban hành thông báo nộp tiền chậm nộp chính xác, kịp thời và hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động theo dõi thời hạn ghi trên thông báo, thực hiện nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và tiền chậm nộp (nếu có) vào ngân sách nhà nước để tránh bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế theo quy định.

  • Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế