‹ Danh sách văn bản
17192/CHQ-NVTHQ Công văn Hải quan – XNK

Công văn 17192/CHQ-NVTHQ năm 2026 trả lời kiến nghị của các Hội, Hiệp hội ngành hàng do Cục Hải quan ban hành

Chưa rõ hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17192/CHQ-NVTHQ
V/v trả lời kiến nghị của các Hội, Hiệp hội ngành hàng

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026

 

Kính gửi: Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam.
(P2.17 Tòa nhà Viện Di Truyền Nông Nghiệp - Km 2 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội)

Cục Hải quan nhận được công văn số 4883/BNNMT-CCPT ngày 15/5/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc chuyển kiến nghị của các Hội, Hiệp hội ngành hàng.

Tại STT 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo công văn số 4883/BNNMT-CCPT, nội dung kiến nghị của Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam như sau: “Cục Hải quan áp mã khi nhập khẩu hạt giống (Việt Nam không sản xuất được nên thuế suất 0%) bằng mã HS của hàng hóa thông thường khiến bị áp mức thuế cao”.

Về vấn đề này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về phân loại hàng hóa

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quân ngày 23/06/2014 thì: Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Căn cứ quy định tại Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thức quan.

Các mặt hàng hạt giống để gieo trồng có thể được phân loại thuộc các nhóm 07.13, 09.01 đến 09.10, 10.01 đến 10.08, 12.01, 12.02, 12.04, 12.05, 12.06, 12.07, 12.09,... tùy thuộc vào từng loại hạt giống cây trồng khác nhau. Tại các nhóm hàng này, mỗi mã số HS khác nhau sẽ được quy định các mức thuế nhập khẩu MFN khác nhau (0%, 5%, 10%,...).

Tại Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi - Mục II Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số nhóm mặt hàng, thì mã hàng 9805.00.00 chi tiết một số mặt hàng Quả và hạt có dầu để làm giống (thuộc nhóm 12.07) có thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%.

Do thông tin tại câu hỏi chỉ nêu mặt hàng là hạt giống cây trồng, không cụ thể tên của từng loại hạt giống và tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết nên Cục Hải quan chưa đủ cơ sở xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mức thuế suất thuế nhập khẩu MFN của từng mặt hàng cụ thể.

2. Về chính sách thuế

Căn cứ khoản 12 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, “Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” thuộc đối tượng miễn thuế;

Căn cứ Điều 18 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ:

“Điều 18. Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

1. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.”

Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ:

“1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu.”

Đề nghị Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam nghiên cứu quy định nêu trên và đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan khu vực nơi đăng ký thủ tục hải quan để được giải đáp chi tiết.

Cục Hải quan thông báo để Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam biết.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để b/c),
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trả lời công văn số 4883/BNNMT-CCPT ngày 15/5/2026),
- Văn phòng Bộ Tài chính (để biết);
- Lưu VT, NVTHQ.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN




Đào Thu Hương

 

Số hiệu17192/CHQ-NVTHQ
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcHải quan – XNK
Ngày ban hành05/06/2026
Ngày hiệu lực05/06/2026
Nơi ban hànhCục Hải quan
Người kýĐào Thu Hương
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Giới thiệu về Công văn 17192/CHQ-NVTHQ Công văn 17192/CHQ-NVTHQ là văn bản do Cục Hải quan ban hành nhằm phản hồi và giải quyết các kiến nghị, vướng mắc từ các Hội, Hiệp hội ngành hàng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và minh bạch cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. - Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) Mục đích ban hành: Giải đáp trực tiếp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do các Hiệp hội ngành hàng phản ánh. Đối tượng áp dụng: Các Hội, Hiệp hội ngành hàng, các doanh nghiệp thành viên có hoạt động xuất nhập khẩu và các chi cục hải quan trực thuộc trong quá trình thực thi công vụ. Nguyên tắc xử lý kiến nghị: Đảm bảo tính khách quan, kịp thời, tuân thủ đúng các quy định của Luật Hải quan và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời hỗ trợ tối đa cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp. Phạm vi hướng dẫn ban đầu: Định hướng giải quyết các nhóm vấn đề chung về thủ tục, tạo cơ sở thống nhất áp dụng pháp luật hải quan trên toàn địa bàn quản lý. Lưu ý: Các nội dung chi tiết tiếp theo của văn bản sẽ tiếp tục hướng dẫn cụ thể về từng nhóm kiến nghị của các Hiệp hội ngành hàng đối với hoạt động nghiệp vụ hải quan.

  • Công văn 3861/TCHQ-GSQL năm 2023 kiến nghị về chính sách thuế mặt hàng đường nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 2352/TCHQ-PC năm 2024 về trả lời vướng mắc, kiến nghị tại Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với doanh nghiệp Hàn Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Công văn 265/TCHQ-TXNK năm 2025 trả lời vướng mắc và kiến nghị do Tổng cục Hải quan ban hành
  • Luật Hải quan 2014
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
  • Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan