‹ Danh sách văn bản
1109/QNG-QLDN1 Công văn Thuế – Phí – Lệ phí

Công văn 1109/QNG-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn căn cứ xác định dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% do Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Chưa rõ hiệu lực

CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1109/QNG-QLDN1
V/v hướng dẫn căn cứ xác định dịch vụ phục vụ trực tiếp cho HĐ SXXK để áp dụng thuế suất 0%

Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi:

Công ty TNHH M.E.NIKKISO Việt Nam;
Mã số thuế: 4300854899;
Địa chỉ: Số 08, đường số 7, KCN Việt Nam - Singapore, xã Thọ Phong, tỉnh Quảng Ngãi;

Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được Công văn số 12-CV-MENV/2025 ngày 12/8/2025 của Công ty TNHH M.E.NIKKISO Việt Nam (gọi tắt là Công ty) về hướng dẫn xác định các dịch vụ mua vào có đủ điều kiện để được coi là “phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu”. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% và các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.

- Căn cứ Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện và hồ sơ, thủ tục áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 giải thích về khu phi thuế quan.

- Căn cứ Điều 2, Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, trong đó có quy định các điều kiện đảm bảo đáp ứng khi doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác:

 “Điều 26. Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất

6. Doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động chế xuất phải bảo đảm ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác;

b) Hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động chế xuất và các hoạt động kinh doanh khác;

c) Không được sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trường hợp sử dụng tài sản, máy móc thiết bị được hưởng ưu đãi về thuế áp dụng đối với doanh nghiệp chế xuất để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác thì phải hoàn trả ưu đãi về thuế đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế”.

Trên cơ sở nội dung hỏi của Công ty TNHH M.E.NIKKISO Việt Nam, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

- Về căn cứ pháp lý để xác định dịch vụ mua vào từ nội địa được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

Công ty căn cứ các dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0% và các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%; các điều kiện đảm bảo đáp ứng khi doanh nghiệp chế xuất được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác được quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP; mục tiêu dự án trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được Ban quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi cấp phép được áp dụng quy định của doanh nghiệp chế xuất, đối chiếu với thực tế phát sinh các dịch vụ do doanh nghiệp nội địa cung cấp cho công ty để xác định dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu đảm bảo điều kiện được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định.

- Về hồ sơ, thủ tục để đủ điều kiện được áp dụng thuế suất 0%:

Công ty căn cứ các hồ sơ, thủ tục được quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC để thực hiện đáp ứng điều kiện được áp dụng thuế suất 0%.

Đề nghị Công ty TNHH M.E.NIKKISO Việt Nam căn cứ các quy định trên, đối chiếu thực tế tại đơn vị để thực hiện đúng quy định.

Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời cho Công ty biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các phòng: KTr1, KTr2, QLDN 2; NVDTPC, CNTK;
- Văn phòng (trả kết quả);
- Website Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, QLDN1 (bthan).

KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH





Đinh Thiên Khanh

 

Số hiệu1109/QNG-QLDN1
Loại văn bảnCông văn
Lĩnh vựcThuế – Phí – Lệ phí
Ngày ban hành21/08/2025
Ngày hiệu lực21/08/2025
Nơi ban hànhTỉnh Quảng Ngãi
Người kýĐinh Thiên Khanh
Tình trạngChưa xác định

Tóm tắt mang tính tham khảo.

Bản tóm tắt của văn bản này đang được hệ thống A.I xử lý. Quý khách vui lòng chọn tab Nội dung hoặc các tab khác ở trên để tra cứu.

  • Công văn 1089/GLA-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Thuế tỉnh Gia Lai ban hành
  • Công văn 723/CMA-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Thuế tỉnh Cà Mau ban hành
  • Công văn 1016/QNI-QLDN2 năm 2025 về giải đáp chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ninh ban hành
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
  • Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Thông tư 69/2025/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành